1. Tổ chức công bố kết quả nghiên cứu khoa học
Trường Đại học KHXH&NV hiện đang triển khai các hình thức công bố kết quả nghiên cứu khoa học như sau:

- Chuyên san KHXH&NV
+ Triển khai khâu tiếp nhận và tổ chức phản biện bài viết của Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ (Chuyên san KHXH&NV). Văn phòng chi nhánh chuyên san đặt tại Phòng Quản lý khoa học.

- Liên kết với các Nhà xuất bản, tạo điều kiện để GV xuất bản sách

Nhà Trường đã xây dựng mối quan hệ với các đơn vị xuất bản như Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM, Nhà xuất bản Tổng hợp TP. HCM, Nhà xuất bản Giáo dục, Nhà xuất bản Văn hóa-Nghệ thuật,... để phục vụ công tác in ấn, công bố khoa học toàn trường.

Trong thời gian qua, Ban xuất bản Trường ĐH KHXH&NV hỗ trợ giảng viên xuất bản các công trình sau:
+ Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam từ thời kì dựng nước đến đầu thế kỷ 20, PGS.TS Trịnh Doãn Chính
+ Tư tưởng Việt Nam từ TK 15 đến TK 19, PGS.TS Trịnh Doãn Chính
+ Đón nhận truyện ngắn đương đại Nam Bộ (Embracing life contemporary short fiction from southern Vietnam), TS. Nguyễn Thị Kiều Thu (Khoa Ngữ văn Anh)
+ Fukuzama & Nguyễn Trường Tộ - tư tưởng cái cách giáo dục, PGS. TS. Nguyễn Tiến Lực (Khoa   Nhật Bản học)
+ Nhật Bản và Việt Nam: phong trào văn minh hoá cuối TK 19 – đầu TK 20,  PGS.TS. Nguyễn Tiến Lực
+ Nhân danh học Việt Nam,  PGS.TS. Lê Trung Hoa
+ Nam Bộ - Đất và người (9 tập), Hội Sử học Tp. Hồ Chí Minh và tập thể CB-GV Trường ĐH KHXH&NV
+ Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam (bản tiếng Việt, tiếng Pháp, tiếng Đức),  GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm
+ Văn hoá người Việt vùng Tây Nam Bộ, GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm
+ Những vấn đề Văn hoá học lý luận và ứng dụng, GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm
+ Đô thị học – lý thuyết và thực tiễn,  PGS. TS. Nguyễn Minh Hoà
+ Ấn tượng văn hóa Đồng bằng Nam Bộ, TS. Huỳnh Công Tín
+ Đặc trưng văn hóa Nam Bộ qua phương ngữ, TS. Huỳnh Công Tín
+ Lối sống và tư duy của cộng đồng người Việt vùng Tây Nam Bộ trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, PGS.TS Trịnh Doãn Chính
+ Giới và di dân – tầm nhìn châu Á, TS. Nguyễn Thị Hồng Xoan
+ Quan điểm của các học giả Âu Mỹ về phong trào tôn giáo mới, PGS.TS Trương Văn Chung
+ Lý luận văn học nhập môn, GS.TS. Huỳnh Như Phương
+ Nhân học đại cương, Khoa Nhân học
+ Văn hoá gỡ, PGS.TS. Võ Văn Nhơn
+ Đình chùa lăng miếu – di sản văn hoá vật thể ở Tp. Hồ Chí Minh, TS. Hồ Sơn Diệp, TS. Nguyễn Văn Hiệp
+ Võ thuật Tân Khánh Bà Trà Bình Dương, TS. Hồ Sơn Diệp
+ Hoa văn rồng phụng trên gốm sứ Trung Hoa thời Minh-Thanh (biên khảo),TS. Nguyễn Ngọc Thơ
+ Toàn cầu hoá, văn hoá địa phương và cách tiếp cận Nhân học, Khoa Nhân học
+ Nhớ về chiến thắng Hà Nội – Điện Biên Phủ trên không năm 1972, PGS.TS. Hà Minh Hồng, PGS.TS. Võ Văn Sen
+ Điện Biên Phủ - những vấn đề lịch sử (4 tập), Trường Đại học KHXH&NV và ĐH Thủ Dầu Một,...

2. Đẩy mạnh hoạt động công bố kết quả nghiên cứu khoa học
- Tọa đàm công bố kết quả nghiên cứu khoa học
Nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu, Phòng QLKH-DA đưa ra một hoạt động thường niên, công bố những công trình khoa học của CB-GV trong và ngoài Trường, tập hợp, giới thiệu và quảng bá các công trình nghiên cứu khoa học nhằm báo cáo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, cán bộ, giảng viên của trường. Bên cạnh đó, hoạt động này cũng đồng thời đáp ứng yêu cầu trao đổi, phổ biến thông tin của người làm công tác giảng dạy và nghiên cứu. Những công trình nghiên cứu được trường chọn để công bố rộng rãi là những đề tài, dự án nghiên cứu có giá trị khoa học, có tính ứng dụng cao, đóng góp thành quả nghiên cứu vào thực tiễn cuộc sống; tập trung vào các lĩnh vực Khoa học Xã hội và Khoa học Nhân văn.

- Các chính sách hỗ trợ giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học
* Khuyến khích giảng viên tăng cường công bố bài viết trên tạp chí quốc tế thuộc ISI
Một số bài viết đăng trên Tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI của GV Trường:
(1) Research article abstracts in applied linguistics and educational technology: a study of linguistic realizations of rhetorical structure and authorial stance (TS. Phó Phương Dung, Khoa Ngữ Văn Anh)
(2) Climatic hazards, health risk and response in vietnam: fire studies on social dimensions of vulnerability (Roger Few và Phạm Gia Trân, Khoa Địa lý, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM)
(3) Seasonality, disease and behavior: using multiple methods to explore socio-environmental health risks in the mekong delta (Roger Few, Iain Lake, Paul R. Hunter, TS. Phạm Gia Trân, Khoa Địa lý, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM)

*Khuyến khích giảng viên tham dự hội thảo trong nước và quốc tế: Hàng năm, Trường cử hơn 350 lượt CB-GV đi dự hội thảo khoa học, tập huấn ngắn hạn tại các nước trên thế giới. Nhiều CB-GV đã xuất bản các bài viết trên các tạp chí khoa học quốc tế thông qua các hội nghị, hội thảo.

*Khuyến khích giảng viên tham gia nhóm nghiên cứu thực tiễn thông qua việc khai thác đề tài tỉnh thành:
Trường đã và đang tích cực thực hiện các đề tài nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng tại các địa phương như Bình Dương, Tiền Giang, Vũng Tàu, Lâm Đồng, Đồng Tháp, Cần Thơ, Trà Vinh, Long An, Đăk Lăk, ĐakNông. 
  
*Hỗ trợ giảng viên tham gia bổ sung kiến thức tại các lớp tập huấn
Các lớp tập huấn tiêu biểu: Tôn giáo và Pháp quyền (tháng 9/2013); Sử dụng phần mềm prezi trong giảng dạy (2013),…

3. Mở rộng đào tạo-nghiên cứu trong và ngoài nước

- Trường chú trọng hình thức liên kết đào tạo, nghiên cứu trong nước, cụ thể đó là chính sách Khuyến khích giảng viên tham gia đào tạo, tập huấn cho các lớp chuyên đề tại các tỉnh thành: điển hình là các lớp chuyên đề Báo cáo tuyên truyền viên năm 2013 tại Cần Thơ; Toạ đàm chuyên đề Phương pháp giảng dạy các môn KHXH tại các trường phổ thông tỉnh ĐồngTháp; Toạ đàm: mô hình du lịch sinh thái (Tiền Giang, 6/2013); Toạ đàm: làng nghề và phát triển du lịch tại Bình Dương (3/2014); Hội thảo Tín ngưỡng thờ Bà Chúa Xứ (Châu Đốc, An Giang, 4/2014); Hội nghị: Nghiên cứu khoa học bậc phổ thông tỉnh Đồng Tháp (5/2014)…
- Kết nối nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu quốc tế: chủ động mời diễn giả nước ngoài, học giả các chương trình quốc tế thuyết trình, tọa đàm khoa học tại trường; mở các lớp chuyên đề cho giảng viên, sinh viên; tổ chức cho giảng viên, sinh viên giao lưu trao đổi học thuật và phương pháp thuyết trình kết quả nghiên cứu khoa học với các nước; đẩy mạnh tổ chức hội thảo quốc tế, quốc gia; chủ động đăng ký dự án quốc tế.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên, sinh viên: tổ chức các buổi tọa đàm nhấn mạnh trọng tâm nghiên cứu và công bố khoa học.

4. Chính sách hỗ trợ giảng viên tham gia các khóa học về NCKH, hỗ trợ tài chính cho GV tham gia NCKH
Trường ưu tiên thực hiện chính sách cấp kinh phí công bố bài quốc tế có chỉ số ISI (trong trường hợp các tạp ch1i quốc tế có yêu cầu nộp lệ phí).
Mức hỗ trợ kinh phí công bố khoa học của Trường năm học 2013-2014:
Bài ISI quốc tế: 15.000.000đ và 450 tiết NCKH
Bài ISSN quốc tế: 10.000.000đ và 300 tiết NCKH
Bài ISSN trong nước, thuộc danh mục xét học hàm PGS, GS: 1.000.000đ và 30 tiết NCKH
Bài Tập san Trường Đại học KHXH&NV: 500.000 và 15 tiết NCKH
Đối với GV dưới tiến sỹ, bài đăng trên tạp chí khoa học các trường đại học không thuộc danh mục xét học hàm PGS, GS: 250.000đ và 7,5 tiết NCKH.

5. Thúc đẩy việc tăng cường công bố bài Tạp chí, Tập san
- Tăng cường công bố bài Tạp chí, Tập san
Trường đang triển khai tổ chức xuất bản Tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ (Chuyên san KHXH&NV, ISSN 1859-0128). Ngoài ra, trang web Phòng QLKH-DA (www.qlkh.hcmussh.edu.vn) được nâng cấp và phát triển dần theo hướng trở thành Cổng thông tin đăng tải các bài báo khoa học.

- Hỗ trợ giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học bằng hình thức chi thù lao quy theo đơn giá từng hoạt động NCKH
Theo nội dung công văn số 101/QĐ-XHNV-QLKH-DA do Hiệu trưởng ký ngày 10 tháng 4 năm 2013 về việc ban hành Quy định chế độ chi hỗ trợ thù lao cho giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học, giảng viên được trường hỗ trợ bằng tiền mặt theo từng mức công bố, đồng thời quy ra giờ chuẩn giảng dạy và tính thành tiền dạy vượt giờ chuẩn (căn cứ trên tiết dạy thực tế của CB-GV do Phòng Đào tạo tổng hợp). Giảng viên được khuyến khích công bố bài báo đăng tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước bằng cách thưởng giờ dạy vượt chuẩn tính trên 1 đơn vị bài viết, đặc biệt là bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có chỉ số ISI. Theo đó, số điểm nghiên cứu khoa học được quy đổi thành giờ giảng dạy sẽ được dùng để tổng hợp cùng với số tiết giảng dạy thực tế của giảng viên, làm cơ sở xác định số giờ vượt chuẩn và thanh toán theo Qui chế chi tiêu nội bộ của trường.

Giảng viên tham gia các hoạt động NCKH sẽ được xem xét và hỗ trợ thù lao nghiên cứu khoa học như trên, ngoài ra trường còn bổ sung chính sách hỗ trợ giảng viên xuất bản sách tham khảo quốc tế; lập Hội đồng thẩm định sách và đánh giá chất lượng khoa học các bài báo, sách tham khảo xét thêm tiêu chí công bố khoa học trong hệ thống tiêu chí của nhà nước, Bộ KH&CN và Hôi đồng xét công nhận chức danh học hàm, học vị trong nước, hệ thống tạp chí chuyên ngành quốc tế có chỉ số ISSN thuộc hệ thống ISI… nhằm khuyến khích giảng viên trẻ tham gia NCKH và công bố kết quả nghiên cứu.

6. Kết quả công bố:
- Đề tài nghiên cứu khoa học: Số đề tài GV tham gia đăng ký thực hiện tăng; số đề tài tỉnh thành và Nafosted được phê duyệt tăng theo từng năm:
Năm 2012: bài viết ISSN quốc tế: 4 bài; ISBN quốc tế: 11 bài; ISSN trong nước: 111 bài; ISBN (KỶ YẾU XB): 159; Tập san KHXH&NV: 33 bài viết.
Năm 2013: ISI 1 bài; ISSN quốc tế: 31 bài; ISBN quốc tế: 12 bài; ISSN trong nước: 198 bài; ISBN trong nước: 151 bài; Tập san: 54 bài.

7. Định hướng phát triển KHCN giai đoạn 2011-2015
- Các hướng nghiên cứu ưu tiên trọng điểm
+ Sưu tầm và nghiên cứu di sản Hán-Nôm; Nghiên cứu ngữ âm học thực nghiệm; Nghiên cứu văn học Việt Nam và thế giới; Nghiên cứu ngôn ngữ Việt Nam và thế giới; Nghiên cứu lý luận văn hóa học, nghiên cứu văn hoá Việt Nam và thế giới; Nghiên cứu triết học và triết học ở Việt Nam; Nghiên cứu biến đổi khí hậu; Nghiên cứu Biển và ĐảoViệt Nam; Nghiên cứu khu vực học (Việt Nam-Đông Nam Á-Hán học); Nam Bộ – Một thế kỷ phát triển từ truyền thống đến hiện đại (đầu thế kỷ 20-21); Lịch sử văn hóa Nam bộ qua khảo cổ học; Kinh tế-Văn hóa-Xã hội của công đồng ngư dân Nam bộ, dân thương hồ Nam bộ, công nhân và an sinh xã hội các KCN, KCX; Phát triển kinh tế-xã hội nông thôn đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới; Nghiên cứu tri thức bản địa của các tộc người Nam bộ và Nam Tây Nguyên; Nghiên cứu các dạng thức tín ngưỡng dân gian Nam bộ và Tây Nguyên; Các hệ thống tư tưởng triết học Đông-Tây và lễ tục xã hội Việt Nam; Kinh điển học…

- Chính sách đầu tư cho hoạt động KH&CN:

+ Tiếp tục chính sách khuyến khích cán bộ - giảng viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và giảng dạy ngày càng cao của xã hội;
+ Tập trung mọi nguồn lực đầu tư cho hoạt động KH&CN trong lĩnh vực KHXH&NV, bao gồm các chính sách khuyến khích hình thành và triển khai nghiên cứu, công bố kết quả nghiên cứu;
+ Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất (phòng nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, thư viện, cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu) và cơ chế hỗ trợ nghiên cứu (hành chính, pháp lý, chính sách khen thưởng).
+ Tiếp tục chính sách khuyến khích nghiên cứu và công bố khoa học trong và ngoài nước bằng hình thức chi hỗ trợ và quy đổi thành số giờ giảng dạy tương ứng.

- Chiến lược đầu tư cho hoạt động KH&CN
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn kiên trì tập trung mọi nguồn lực để xây dựng và phát triển nhà trường theo định hướng một đại học nghiên cứu tiên tiến trong khu vực.
Các phương hướng cụ thể bao gồm:
(1) Xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh gắn liền với các nhiệm vụ khoa học công nghệ (nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, gồm các nhóm Nhân học, Lịch sử- khảo cổ, Văn hóa học, Đô thị học, Xã hội học, Địa lý Môi trường, Du lịch học, Tôn giáo học, Việt Nam học); tiếp tục đầu tư cho các dự án lớn đã và đang triển khai giai đoạn 1 (Bảo tàng Lịch sử văn hóa Trường; Sưu tầm và nghiên cứu di sản Hán Nôm, Nghiên cứu ngữ âm thực nghiệm, Dự án Phòng sưu tầm và NC KHXHNV về Biển và Đảo), tiếp tục hình thành các dự án khác (Trung tâm nghiên cứu Internet, Trung tâm nghiên cứu Tâm lý trị liệu v.v.).
(2) Tạo cơ chế hình thành các nhóm nghiên cứu liên ngành, kết nối nghiên cứu với triển khai ứng dụng để phục vụ xã hội như Sử -Văn hóa-khảo cổ; Nhân học văn hóa xã hội, Sử-Địa-Quan hệ quốc tế, Xã hội học đô thị, Địa lý du lịch..
(3) Tạo điều kiện hỗ trợ thúc đẩy hình thành các nhóm đề tài nghiên cứu các cấp từ trung ương đến địa phương, từ cấp Nhà nước đến cấp cơ sở;
(4) Chủ động liên kết hợp tác với các đối tác học thuật quốc tế để hình thành và thực hiện các dự án nghiên cứu quốc tế (Đại học Silpakorn-Thái Lan; Đại học Thành Công-Đài Loan Trung Quốc; Viện Harvard-Yenching-Hoa Kỳ, Đại học Hiroshima -Nhật Bản, Quỹ Sumitomo-Nhật Bản, Quỹ Korea Foundation, Rosa Foundation-Đức, DAAD-Đức v.v.), tăng cường công bố khoa học quốc tế (đặc biệt là các tạp chí ISI);
(5) Tạo lập và duy trì các sinh hoạt học thuật và in ấn xuất bản sản phẩm khoa học nhằm tạo môi trường học thuật tiến bộ và cập nhật các trào lưu học thuật của khu vực và thế giới.

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.