Những điểm lưu ý đối với phương thức Ưu tiên xét tuyển của ĐHQG-HCM trong năm 2020

- Đối tượng áp dụng: các trường THPT chuyên, năng khiếu và nhóm các trường THPT có kết quả trung bình thi THPT QG cao năm 2016, 2017, 2018 (xem phụ lục 149 trường đính kèm).
- Điều kiện đăng ký:
+ Tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc 2019
+ Có thành tích học tập như sau:
> Đối với các trường THPT chuyên, năng khiếu đạt một trong các tiêu chí sau:
* Tối thiểu đạt danh hiệu học sinh giỏi trong 02 năm học và 01 năm xếp loại khá;
* Là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia; hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.
> Đối với các nhóm trường khác trong danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG – HCM năm 2020, đạt một trong các tiêu chí sau:
* Đạt danh hiệu học sinh giỏi trong 3 năm học THPT;
* Là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia; hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.
* Có hạnh kiểm tốt trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
- Thời gian đăng ký: 15/7 – 15/8/2020.
- Số lượng nguyện vọng đăng ký UTXT: Thí sinh được đăng ký tối đa không quá 03 nguyện vọng vào một trường thành viên ĐHQG-HCM (không giới hạn số trường đăng ký), các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 01 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
- Thí sinh lưu ý: Mỗi trường một bộ hồ sơ khác nhau
Ví dụ: Thí sinh A đăng ký 03 nguyện vọng bằng phương thức UTXT của ĐHQG-HCM vào các ngành như sau:
+ NV1 Ngôn ngữ Anh (QSX)
+ NV2 Đông Phương học (QSX)
+ NV3 Công nghệ thông tin (QST)
Thí sinh A phải nộp 2 bộ hồ sơ UTXT khác nhau về 2 trường, mỗi bộ hồ sơ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của trường xét tuyển.
- Phương thức đăng ký: thí sinh thực hiện các bước sau:
+ Bước 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại http: //tuyensinh.vnuhcm.edu.vn và khai báo thông tin theo hướng dẫn cho đến khi hệ thống xác nhận hoàn thành;
+ Bước 2: Gửi hồ sơ về phòng Đào tạo (B001) của Trường theo địa chỉ 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM,
- Hồ sơ gồm có:
+ Phiếu đăng ký UTXT được in từ hệ thống có xác nhận của trường THPT;
+ Một bài luận viết tay trên giấy A4, trình bày lý do muốn học tại Trường, mối quan tâm đến ngành học, mục tiêu học tập, nghề nghiệp, đóng góp cho xã hội của bản thân (sinh viên nộp một bài luận/ một bộ hồ sơ);
+ Một thư giới thiệu của giáo viên trường THPT, nơi thí sinh học lớp 12;
+ Bản photo học bạ 3 năm trung học phổ thông lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (có xác nhận của trường THPT);
+ Kèm theo: Chứng chỉ quốc tế nếu có, giấy khen, bằng khen (nếu có);
+ Giấy xác nhận là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia, hoặc giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố có dấu mộc của trường THPT.
- Tiêu chí xét tuyển:
+ Điểm trung bình học kỳ THPT của tổ hợp môn xét tuyển do thí sinh đăng ký.
+ Bài luận viết tay.
+ Thư giới thiệu của giáo viên.
+ Điểm trung bình học kỳ THPT lớp 12 hoặc điểm trung bình học kỳ THPT môn Anh văn (nếu có).
- Thời gian dự kiến xét tuyển và công bố kết quả: 24/8-29/8/2020.
- Xác nhận nhập học, nhập học: trước ngày 05/9/2020.
Phụ lục 1
Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định
của ĐHQG-HCM năm 2020
(Ban hành kèm theo công văn số 906/ĐHQG-ĐH ngày 26/5/2020 của ĐHQG-HCM)
|
Stt |
Mã |
Tỉnh/Thành phố |
Mã trường THPT |
Tên trường |
|
Các trường trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trực thuộc đại học |
||||
|
1 |
01 |
Hà Nội |
009 |
Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
2 |
01 |
Hà Nội |
011 |
Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
3 |
01 |
Hà Nội |
013 |
Trường THPT chuyên Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
4 |
02 |
Hồ Chí Minh |
019 |
Trường Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
|
5 |
02 |
Hồ Chí Minh |
020 |
Trường Trung học thực hành, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
6 |
29 |
Nghệ An |
007 |
Trường THPT chuyên Đại học Vinh |
|
7 |
33 |
Thừa Thiên - Huế |
010 |
Trường THPT chuyên Đại học Khoa học, Đại học Huế |
|
8 |
49 |
Long An |
072 |
Trường THPT Năng khiếu,Đại học Tân Tạo |
|
Các trường trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trực thuộc Tỉnh/Thành phố |
||||
|
9 |
01 |
Hà Nội |
010 |
Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam |
|
10 |
01 |
Hà Nội |
012 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ |
|
11 |
01 |
Hà Nội |
008 |
Trường THPT Chu Văn An |
|
12 |
01 |
Hà Nội |
079 |
Trường THPT Sơn Tây |
|
13 |
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
016 |
Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong |
|
14 |
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
004 |
Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa |
|
15 |
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
055 |
Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền |
|
16 |
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
066 |
Trường THPT Gia Định |
|
17 |
03 |
Hải Phòng |
013 |
Trường THPT chuyên Trần Phú |
|
18 |
04 |
Đà Nẵng |
005 |
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
19 |
05 |
Hà Giang |
012 |
Trường THPT chuyên Hà Giang |
|
20 |
06 |
Cao Bằng |
004 |
Trường THPT chuyên Cao Bằng |
|
21 |
07 |
Lai Châu |
001 |
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
22 |
08 |
Lào Cai |
018 |
Trường THPT chuyên Lào Cai |
|
23 |
09 |
Tuyên Quang |
009 |
Trường THPT chuyên Tuyên Quang |
|
24 |
10 |
Lạng Sơn |
002 |
Trường THPT chuyên Chu Văn An |
|
25 |
11 |
Bắc Kạn |
019 |
Trường THPT chuyên Bắc Kạn |
|
26 |
12 |
Thái Nguyên |
010 |
Trường THPT chuyên Thái Nguyên |
|
27 |
13 |
Yên Bái |
001 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành |
|
28 |
14 |
Sơn La |
004 |
Trường THPT chuyên Sơn La |
|
29 |
15 |
Phú Thọ |
001 |
Trường THPT chuyên Hùng Vương |
|
30 |
16 |
Vĩnh Phúc |
012 |
Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc |
|
31 |
17 |
Quảng Ninh |
001 |
Trường THPT chuyên Hạ Long |
|
32 |
18 |
Bắc Giang |
012 |
Trường THPT chuyên Bắc Giang |
|
33 |
19 |
Bắc Ninh |
009 |
Trường THPT chuyên Bắc Ninh |
|
34 |
21 |
Hải Dương |
013 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi |
|
35 |
22 |
Hưng Yên |
011 |
Trường THPT chuyên Hưng Yên |
|
36 |
23 |
Hòa Bình |
012 |
Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ |
|
37 |
24 |
Hà Nam |
011 |
Trường THPT chuyên Biên Hòa |
|
38 |
25 |
Nam Định |
002 |
Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong |
|
39 |
26 |
Thái Bình |
002 |
Trường THPT chuyên Thái Bình |
|
40 |
27 |
Ninh Bình |
011 |
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy |
|
41 |
28 |
Thanh Hóa |
010 |
Trường THPT chuyên Lam Sơn |
|
42 |
29 |
Nghệ An |
006 |
Trường THPT chuyên Phan Bội Châu |
|
43 |
30 |
Hà Tĩnh |
040 |
Trường THPT chuyên Hà Tĩnh |
|
44 |
31 |
Quảng Bình |
004 |
Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp |
|
45 |
32 |
Quảng Trị |
024 |
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
46 |
33 |
Thừa Thiên - Huế |
001 |
Trường THPT chuyên Quốc Học |
|
47 |
34 |
Quảng Nam |
010 |
Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông |
|
48 |
34 |
Quảng Nam |
007 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
|
49 |
35 |
Quảng Ngãi |
013 |
Trường THPT chuyên Lê Khiết |
|
50 |
36 |
Kon Tum |
003 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành |
|
51 |
37 |
Bình Định |
003 |
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
52 |
38 |
Gia Lai |
005 |
Trường THPT chuyên Hùng Vương |
|
53 |
39 |
Phú Yên |
005 |
Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh |
|
54 |
40 |
Đắk Lắk |
024 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Du |
|
55 |
41 |
Khánh Hòa |
017 |
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
56 |
42 |
Lâm Đồng |
008 |
Trường THPT chuyên Thăng Long Đà Lạt |
|
57 |
42 |
Lâm Đồng |
093 |
Trường THPT chuyên Bảo Lộc |
|
58 |
43 |
Bình Phước |
003 |
Trường THPT chuyên Quang Trung |
|
59 |
43 |
Bình Phước |
042 |
Trường THPT chuyên Bình Long |
|
60 |
44 |
Bình Dương |
002 |
Trường THPT chuyên Hùng Vương |
|
61 |
45 |
Ninh Thuận |
017 |
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
62 |
46 |
Tây Ninh |
003 |
Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha |
|
63 |
47 |
Bình Thuận |
013 |
Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo |
|
64 |
48 |
Đồng Nai |
001 |
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh |
|
65 |
49 |
Long An |
060 |
Trường THPT chuyên Long An |
|
66 |
50 |
Đồng Tháp |
023 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu |
|
67 |
50 |
Đồng Tháp |
016 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu |
|
68 |
51 |
An Giang |
002 |
Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu |
|
69 |
51 |
An Giang |
008 |
Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa |
|
70 |
52 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
004 |
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
71 |
53 |
Tiền Giang |
016 |
Trường THPT chuyên Tiền Giang |
|
72 |
54 |
Kiên Giang |
002 |
Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt |
|
73 |
55 |
Cần Thơ |
013 |
Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng |
|
74 |
56 |
Bến Tre |
030 |
Trường THPT chuyên Bến Tre |
|
75 |
57 |
Vĩnh Long |
015 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
|
76 |
58 |
Trà Vinh |
012 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành |
|
77 |
59 |
Sóc Trăng |
003 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai |
|
78 |
60 |
Bạc Liêu |
009 |
Trường THPT chuyên Bạc Liêu |
|
79 |
61 |
Cà Mau |
016 |
Trường THPT chuyên Phan Ngọc Hiển |
|
80 |
62 |
Điện Biên |
002 |
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
81 |
63 |
Đắk Nông |
037 |
Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh |
|
82 |
64 |
Hậu Giang |
039 |
Trường THPT chuyên Vị Thanh |
|
Stt |
Mã Tỉnh/Thành phố |
Tỉnh/Thành phố |
Mã trường THPT |
Tên trường |
|
Các trường THPT thuộc nhóm các trường có điểm trung bình thi THPT QG cao nhất trong các năm 2016, 2017, 2018 |
||||
| 1
|
01 |
Hà Nội |
038 |
Trường THPT Kim Liên |
| 2
|
01 |
Hà Nội |
041 |
THPT Lê Quý Đôn-Đống Đa (*) |
| 3
|
01 |
Hà Nội |
043 |
THPT Liên Hà (*) |
| 4
|
01 |
Hà Nội |
059 |
Trường THPT Nguyễn Gia Thiều |
| 5
|
01 |
Hà Nội |
060 |
Trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành |
| 6
|
01 |
Hà Nội |
061 |
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
| 7
|
01 |
Hà Nội |
065 |
THPT Nhân Chính (*) |
| 8
|
01 |
Hà Nội |
066 |
Trường THPT Phan Đình Phùng |
| 9
|
01 |
Hà Nội |
068 |
Trường THPT Phạm Hồng Thái |
| 10
|
01 |
Hà Nội |
087 |
Trường THPT Thăng Long |
| 11
|
01 |
Hà Nội |
098 |
THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm (*) |
| 12
|
01 |
Hà Nội |
111 |
THPT Việt Đức (*) |
| 13
|
01 |
Hà Nội |
117 |
Trường THPT Yên Hòa |
| 14
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
001 |
Trường THPT Trưng Vương |
| 15
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
002 |
Trường THPT Bùi Thị Xuân |
| 16
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
005 |
Trường THPT Lương Thế Vinh |
| 17
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
009 |
Trường THPT Lê Quý Đôn |
| 18
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
010 |
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
| 19
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
018 |
Trường THPT Trần Khai Nguyên |
| 20
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
040 |
Trường THPT Nguyễn Khuyến |
| 21
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
041 |
Trường THPT Nguyễn Du |
| 22
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
045 |
Trường THPT Nguyễn Hiền |
| 23
|
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
053 |
Trường THPT Nguyễn Công Trứ |
|
24 |
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
060 |
Trường THPT Trần Phú |
|
25 |
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
068 |
Trường THPT Phú Nhuận |
|
26 |
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
070 |
Trường THPT Nguyễn Hữu Huân |
|
27 |
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
094 |
Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu |
|
28 |
02 |
TP. Hồ Chí Minh |
245 |
Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến |
|
29 |
03 |
Hải Phòng |
007 |
Trường THPT Ngô Quyền |
|
30 |
03 |
Hải Phòng |
008 |
THPT Trần Nguyên Hãn (*) |
|
31 |
03 |
Hải Phòng |
014 |
Trường THPT Thái Phiên |
|
32 |
03 |
Hải Phòng |
023 |
Trường THPT Kiến An |
|
33 |
03 |
Hải Phòng |
050 |
THPT Quang Trung (*) |
|
34 |
04 |
Đà Nẵng |
002 |
Trường THPT Phan Châu Trinh |
|
35 |
08 |
Lào Cai |
017 |
Trường THPT DTNT tỉnh Lào Cai |
|
36 |
16 |
Vĩnh Phúc |
011 |
Trường THPT Trần Phú |
|
37 |
16 |
Vĩnh Phúc |
041 |
THPT Lê Xoay (*) |
|
38 |
16 |
Vĩnh Phúc |
051 |
Trường THPT Yên Lạc |
|
39 |
18 |
Bắc Giang |
011 |
THPT Ngô Sĩ Liên (*) |
|
40 |
21 |
Hải Dương |
030 |
THPT Tứ Kỳ (*) |
|
41 |
21 |
Hải Dương |
032 |
THPT Gia Lộc (*) |
|
42 |
24 |
Hà Nam |
032 |
THPT B Kim Bảng (*) |
|
43 |
25 |
Nam Định |
003 |
Trường THPT Trần Hưng Đạo |
|
44 |
25 |
Nam Định |
004 |
Trường THPT Nguyễn Khuyến |
|
45 |
25 |
Nam Định |
021 |
Trường THPT Xuân Trường B |
|
46 |
25 |
Nam Định |
027 |
Trường THPT Giao Thủy |
|
47 |
25 |
Nam Định |
051 |
THPT Lý Tự Trọng (*) |
|
48 |
25 |
Nam Định |
062 |
Trường THPT Lê Quý Đôn |
|
49 |
25 |
Nam Định |
075 |
Trường THPT A Hải Hậu |
|
50 |
27 |
Ninh Bình |
021 |
THPT Nguyễn Huệ (*) |
|
51 |
27 |
Ninh Bình |
062 |
THPT Yên Mô B (*) |
|
52 |
27 |
Ninh Bình |
081 |
THPT Yên Khánh A (*) |
|
53 |
28 |
Thanh Hoá |
002 |
THPT Hàm Rồng (*) |
|
54 |
33 |
Thừa Thiên -Huế |
002 |
Trường THPT Hai Bà Trưng |
|
55 |
40 |
Đắk Lắk |
059 |
Trường THPT Thực hành Cao Nguyên |
|
56 |
41 |
Khánh Hoà |
015 |
Trường THPT Lý Tự Trọng |
|
57 |
42 |
Lâm Đồng |
002 |
Trường THPT Trần Phú |
|
58 |
42 |
Lâm Đồng |
026 |
Trường THPT Bảo Lộc |
|
59 |
44 |
Bình Dương |
024 |
Trường THPT Dĩ An |
|
60 |
44 |
Bình Dương |
045 |
Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến |
|
61 |
48 |
Đồng Nai |
003 |
Trường THPT Ngô Quyền |
|
62 |
48 |
Đồng Nai |
016 |
Trường THPT Long Khánh |
|
63 |
48 |
Đồng Nai |
053 |
Trường THPT Trấn Biên |
|
64 |
52 |
Bà Rịa-Vũng Tàu |
001 |
Trường THPT Vũng Tàu |
|
65 |
53 |
Tiền Giang |
015 |
Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu |
|
66 |
55 |
Cần Thơ |
002 |
Trường THPT Châu Văn Liêm |
|
67 |
56 |
Bến Tre |
020 |
Trường THPT Phan Thanh Giản |
(*): trường THPT được bổ sung năm 2020
PHÒNG TRUYỀN THÔNG & QUAN HỆ DOANH NGHIỆP





