
1. Thông tin chung về chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
+ Tiếng Anh: History of Vietnamese communist Party
- Mã ngành đào tạo: 8229015
- Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp.
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Tiếng Anh: Master of Arts in History of Vietnamese communist Party
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Về kiến thức: Có phẩm chất đạo đức và thái độ trung thực trong khoa học, có niềm say mê trong học tập, nghiên cứu, giảng dạy và hoạt động khoa học trong lĩnh vực sử học nói chung, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nói riêng.
2.2. Về kỹ năng: Củng cố và nâng cao kiến thức sử học một cách hệ thống, trọng tâm là kiến thức chuyên ngành và kiến thức liên ngành, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy. Trang bị kiến thức phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu theo hướng chuyên sâu, liên ngành để giải quyết các vấn đề về lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh và lịch sử Việt Nam hiện đại. Trang bị kiến thức, phương pháp, kỹ năng nắm bắt những vấn đề khoa học và thực tiễn; kỹ năng tập hợp và hoạt động trong các nhóm nghiên cứu khoa học, xây dựng và thực hiện chương trình nghiên cứu theo nhóm.
2.3. Về mức tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện khả năng nghiên cứu độc lập và làm chủ lĩnh vực chuyên sâu đã lựa chọn, năng lực thực hiện công tác và hoạt động chuyên môn theo chuyên ngành đào tạo.
3. Đối tượng tuyển sinh
- Ngành đúng và ngành phù hợp: Cử nhân khoa học ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Phong trào cộng sản, công nhân quốc tế, Chủ nghĩa quốc tế và giải phóng dân tộc, Lịch sử thế giới, Lịch sử sử học và sử liệu học, Khảo cổ học, Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Bảo tàng học và Di sản.
- Ngành gần: Ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam (60-22-01): 8 ngành (Ngôn ngữ Việt Nam, Hán Nôm, Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam, Việt Nam học, Lý luận văn học, Văn học Việt Nam, Văn học dân gian, Văn hóa dân gian), Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài (60-22-02): 12 ngành (Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học so sánh, Văn học Nga, Văn học Trung Quốc, Văn học Anh, Văn học Pháp, Văn học Bắc Mỹ)
- Ngành khác (các ngành còn lại)
Xem chi tiết tại tập tin đính kèm





