|
|
Phần I
|
VIỆT NAM HỌC QUỐC TẾ
|
|
1.
|
Bùi Duy Dương
|
Tình hình giảng dạy tiếng Việt trong các trường đại học ở Nhật Bản
|
|
2.
|
Cao Việt Anh
|
Việt Nam học nhìn từ lịch sử nghiên cứu tại Ecoles pratiques des hautes études 2q(EPHE, Pháp)
|
|
3.
|
Đào Mục Đích,
Võ Thanh Hương
|
Nghiên cứu, giới thiệu về Việt Nam của các học giả phương Tây
|
|
4.
|
Đinh Khắc Thuân,
Ye ShaoFei
|
Nghiên cứu Hán Nôm tại Trung Quốc trong những năm đầu thế kỷ XXI
|
|
5.
|
Đoàn Lê Giang
|
Nghiên cứu, giới thiệu văn học Việt Nam ở Nhật Bản
|
|
6.
|
Dương Ngọc Dũng
|
Triển vọng nghiên cứu Việt Nam học
|
|
7.
|
Hồ Khánh Vân
|
Cái nhìn của học giả quốc tế về tính lưỡng vị của nữ giới Việt Nam
|
|
8.
|
Huỳnh Quán Chi
|
Bộ sưu tập sách Hán Nôm ở thư viện Đại học Yale – một đóng góp quan trọng của Maurice Durand về Việt Nam học
|
|
9.
|
Lê Quang Trường
|
Phan Bội Châu qua nghiên cứu của học giới Trung Quốc hiện đại
|
|
10.
|
Luo Ching-Wen
(La Cảnh Văn)
|
Sứ giả kết nối văn hóa Việt - Trung: Giới thiệu những tác phẩm văn học, lịch sử và sự nghiệp giảng dạy và mạng lưới giao thiệp của học giả người Hoa Việt Nam Lý Văn Hùng
|
|
11.
|
Nguyễn Chí Hòa
|
Cách tiếp cận hỗn hợp trong nghiên cứu Việt Nam học
|
|
12.
|
Nguyễn Mạnh Sơn
|
Lược thuật những nghiên cứu về Hoa kiều ở Việt Nam của Trần Kinh Hòa
|
|
13.
|
Nguyễn Thanh Phong
|
Giao lưu sách vở giữa Hoa Nam (Trung Quốc) với Nam Bộ (Việt Nam) cuối nhà Thanh
|
|
14.
|
Nguyễn Thị Kim Phượng
|
Chân dung người Việt thế kỷ XVII- thế kỷ XIX qua một số du ký của người Trung Quốc
|
|
15.
|
Nguyễn Thị Oanh,
Đinh Huyền Phương
|
Nghiên cứu Việt Nam qua kho sách Nhật Bản hiện lưu trữ tại Hà Nội
|
|
16.
|
Nguyễn Tiến Lực
|
Nghiên cứu lịch sử và văn học Việt Nam ở Nhật Bản
|
|
17.
|
Nguyễn Văn Hoài
|
Hai nhà Việt Nam học Nhan Bảo, La Trường Sơn với “Bà chúa thơ Nôm”
|
|
18.
|
Nguyễn Văn Lịch
|
Nâng cao chất lượng ngành Việt Nam học
|
|
19.
|
Nohira Munehiro
|
Khảo sát lại lộ trình đi sứ của Nguyễn Du năm 1813-1814 và thứ tự các bài chữ Hán trong Bắc hành tạp lục
|
|
20.
|
Phan Thị Thu Hiền
|
Thành tựu nghiên cứu và giới thiệu văn học Việt Nam của các học giả Hàn Quốc
|
|
21.
|
Phan Thị Yến Tuyết
|
Đặc điểm tình hình giảng dạy tiếng Việt và Việt Nam học trên thế giới
|
|
22.
|
Phan Thu Vân
|
Đánh giá thành tựu nghiên cứu của các học giả Trung Quốc và lãnh thổ Đài Loan về tiểu thuyết Hán văn Việt Nam
|
|
23.
|
Shimizu Masaaki
|
Lịch sử giảng dạy và học tập tiếng Việt tại Nhật Bản vào thế kỷ 18-20
|
|
24.
|
Socolov A.A.
|
Từ lịch sử Việt Nam học của nước Nga: những sinh viên Đông Dương ở nước Nga Xô viết, các năm 1920-1930
|
|
25.
|
Trần Thị Mai Nhân,
Lưu Thị Sinh
|
Vấn đề giảng dạy văn học Việt Nam tại Hàn Quốc
|
|
26.
|
Trần Thị Thái Hà
|
Đề tài lịch sử Việt Nam trung đại trong nghiên cứu của sử học Nga từ sau 1975 đến nay
|
|
27.
|
Xia Lu
|
Tình hình nghiên cứu văn học Việt Nam tại Trung Quốc thế kỷ XXI
|
|
|
|
|
|
|
Phần II
|
VIỆT NGỮ HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG VIỆT
|
|
28.
|
Cù Thị Minh Ngọc
|
Sự hòa hợp giữa giáo viên và học viên người Hàn Quốc trong lớp học tiếng Việt
|
|
29.
|
Hoàng Quốc
|
Đặc điểm xưng hô trong gia đình người Việt ở miền Tây Nam Bộ
|
|
30.
|
Lê Thị Minh Hằng
|
Về liên từ "Chứ " trong liên kết câu
|
|
31.
|
Lê Thị Thùy Vinh
|
Một số cách giải nghĩa từ ngữ cho người nước ngoài học tiếng việt
|
|
32.
|
Nguyễn Hoàng Phương,
Trần Trọng Nghĩa
|
Độ khó văn bản tiếng Việt và việc dạy tiếng việt cho người nước ngoài
|
|
33.
|
Nguyễn Hoàng Trung
|
Về khung tham chiếu CEFR và khả năng ứng dụng vào việc xây dựng chương trình dạy học tiếng việt cho người nước ngoài
|
|
34.
|
Nguyễn Huỳnh Lâm
|
Một vài gợi ý trong giảng dạy môn viết tiếng Việt cho sinh viên nước ngoài năm thứ nhất
|
|
35.
|
Nguyễn Kim Yến
|
Quy trình ngược và vấn đề giảng dạy tiếng Việt cho đối tượng người học là cán bộ ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam
|
|
36.
|
Nguyễn Minh Chính
|
Một số khó khăn khi dịch thành ngữ Anh - Việt
|
|
37.
|
Nguyễn Thị Diễm Phương,
Nguyễn Tuấn Nghĩa
|
Lợi thế trong việc học tiếng Việt của người biết tiếng Hoa
|
|
38.
|
Nguyễn Thị Hồng Chuyên,
Songgot Paanchiangwong
|
Ứng dụng công nghệ Edmodo vào quá trình vận dụng lí thuyết Siêu nhận thức trong dạy đọc tiếng việt cho sinh viên Thái Lan
|
|
39.
|
Nguyễn Thị Hoàng Yến
|
Nhóm vị từ gây khiến hóa: làm, khiến, gây
|
|
40.
|
Nguyễn Thị Mai Quyên
|
Dạy tiếng Việt như là dạy một văn hóa - Những quan sát từ thực tế giảng dạy
|
|
41.
|
Nguyễn Thị Ngọc Hân
|
Cấu trúc cú pháp câu tiếng Việt nhìn từ bài viết của sinh viên Hàn Quốc
|
|
42.
|
Nguyễn Thị Thanh Hà
|
Hiện trạng sử dụng tiếng Việt trên phương tiện thông tin đại chúng và nơi công cộng tại Đài Loan
|
|
43.
|
Nguyễn Thị Thanh Truyền
|
Cách sử dụng từ “mà” (áp dụng trong trường hợp dạy tiếng việt như một ngoại ngữ)
|
|
44.
|
Nguyễn Thiện Nam
|
Sơ bộ nhận xét về việc làm thế nào để người nước ngoài đạt trình độ tiếng Việt gần như người Việt
|
|
45.
|
Nguyễn Trần Quý
|
Tìm hiểu về đề tính thái trong tiếng Việt và ứng dụng trong việc dạy tiếng
|
|
46.
|
Nguyễn Văn Chính
|
Áp dụng đường hướng giao tiếp trong xử lý ngôn liệu dạy tiếng Việt cho người nước ngoài
|
|
47.
|
Nguyễn Văn Phổ
|
Dạy thuyết tình thái tiếng Việt
|
|
48.
|
Phạm Thị Thu Giang,
Nguyễn Mai Hạnh
|
A study about Laotian and Cambodian students’ Vietnamese tones pronunciation mistake with the application of phonetics software Praat (Nghiên cứu lỗi phát âm hệ thống thanh điệu tiếng Việt của học viên Lào, Campuchia trên phần mềm ngữ âm Praat)
|
|
49.
|
Phạm Thùy Chi
|
Tổ chức hoạt động cặp, nhóm trong dạy học ngoại ngữ - Một số vận dụng trong giảng dạy tiếng Việt
|
|
50.
|
Quyên Di
|
Nguồn gốc các dấu thanh trong chữ Quốc ngữ và đề nghị cách dạy dấu thanh cho học viên nước ngoài
|
|
51.
|
Songpon Baolapet
|
Văn hóa ứng xử của người Việt Nam và người Thái Lan (qua thành ngữ có từ chỉ động vật)
|
|
52.
|
Tomita Kenji,
Phan Thị Mỹ Loan
|
Những sắc thái nghĩa chung giữa động từ WAKU (沸く/湧く) trong tiếng Nhật và các từ tương tự thuộc nhóm vần –ôi, –uôi, –uôn, –uôt, –un, –ut trong tiếng Việt
|
|
53.
|
Trần Thị Phương Lý,
Phan Thị Mỹ Cảnh
|
Đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng của nhóm từ ngữ kiêng kị trong tiếng Việt
|
|
54.
|
Trịnh Thị Mai
|
Loại từ và những khó khăn cho việc học tiếng Việt của sinh viên nước ngoài
|
|
55.
|
Võ Thanh Hương
|
Ngôn ngữ giới biểu hiện trong “Mãi mãi tuổi hai mươi” của Nguyễn Văn Thạc và “Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm” của Đặng Thuỳ Trâm
|
|
56.
|
Vũ Lan Hương
|
Nâng cao năng lực giao tiếp liên văn hóa của người nước ngoài học tiếng Việt thông qua việc học tập các hành vi ngôn ngữ: vấn đề và thực trạng
|
|
57.
|
Wi-vun T. Chiung (TưởngVi Văn),
Phạm Ngọc Thúy Vi
|
Contrastive Analysis of Tonal System in Vietnamese and Taiwanese (Phân tích đối chiếu hệ thống thanh điệu trong tiếng Việt và tiếng Đài Loan)
|
|
58.
|
Zhang, So-Song,
Sái Ngọc Phụng
|
Nhận xét của sinh viên Đài Loan về giáo dục đa văn hóa tích hợp vào trong việc giảng dạy tiếng Việt - nghiên cứu tại một trường đại học tại Đài Loan
|
|
|
|
|
|
|
Phần III
|
VĂN HÓA - VĂN HỌC VIỆT NAM
|
|
59.
|
Hoàng Minh Phúc
|
Sự đóng góp của truyền thông trong quá trình phát triển văn hóa Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
|
|
60.
|
Hoàng Thị Hiền Lê
|
Sự giao thoa văn hóa đầu thế kỷ XX qua trường hợp nhóm Hàn Thuyên cùng một số tác giả Nguyễn Đức Quỳnh, Lương Đức Thiệp…
|
|
61.
|
Huỳnh Ngọc Thu,
Lê Thị Mỹ Hà
|
Ẩm thực truyền thống: Tiếp cận nhân học sinh thái về biến đổi Văn hóa trong cộng đồng người Cil ở Lang Biang
|
|
62.
|
Huỳnh Như Phương
|
Văn học miền Nam Việt Nam 1954-1975: những khuynh hướng chủ yếu và thành tựu hiện đại hóa
|
|
63.
|
Huỳnh Vĩnh Phúc,
Nguyễn Thị Kim Phượng,
Morimoto Taisei
|
Vận động nữ quyền Việt Nam đầu thế kỷ XX trong bối cảnh vận động nữ quyền tại Đông Á đương thời
|
|
64.
|
KWON Hyeok-rae
|
Tình hình và viễn cảnh nghiên cứu truyện cổ Việt Nam ở Hàn Quốc
|
|
65.
|
Lã Trọng Đại
|
Tác động văn hóa của quá trình thay đổi từ chữ Hán - Nôm sang chữ quốc ngữ: Từ góc nhìn của Philippe Papin đến những gợi nhắc cho Việt Nam hôm nay
|
|
66.
|
Lê Sỹ Đồng
|
Quan niệm nhân sinh trong Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn nhìn từ điển cố
|
|
67.
|
Lê Thị Diễm Phúc
|
Đặc trưng văn hóa dân tộc qua truyện kể Thạch Sanh Lý Thông của người Việt và Chau Sanh Chau Thông của người Khmer
|
|
68.
|
Lê Thị Hồng Minh
|
Vài nét về tục ngữ mới
|
|
69.
|
Lê Thị Phượng
|
Bảo tồn tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt sau vinh danh: lý luận và thực tiễn ở Hà Nội
|
|
70.
|
Lê Thị Thanh Tâm
|
Tinh thần đối thoại văn hoá qua một số công trình nghiên cứu Việt Nam của Phan Ngọc
|
|
71.
|
Lê Thị Thanh Xuân
|
Đôi nét về nữ quyền sinh thái trong truyện ngắn nữ Việt Nam đương đại
|
|
72.
|
Lê Tú Anh
|
Ecological Crisis And Lessons About Trauma In Modern Vietnamese Literature (Khủng hoảng sinh thái và các bài học về chấn thương trong văn học Việt Nam hiện đại)
|
|
73.
|
Nguyễn Bá Long
|
Giao thoa văn hóa Việt - Hoa - Khmer ở Hà Tiên (qua kiến trúc nhà ở và công trình tôn giáo - tín ngưỡng)
|
|
74.
|
Nguyễn Duy Đoài
|
Tín ngưỡng Thiên Y A Na trong đời sống của người Việt ở huyện đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi
|
|
75.
|
Nguyễn Hữu Sơn
|
Định hướng học và trải nghiệm thực tế qua du ký nửa đầu thế kỷ XX – Bài học kinh nghiệm
|
|
76.
|
Nguyễn Ngọc Thơ
|
‘Nhân vũ luận’ nho giáo mới và thực tiễn ở Việt Vam
|
|
77.
|
Nguyễn Thị Diễm Phương,
Nguyễn Hữu Nghị
|
Văn hóa nông thôn Tây Nam Bộ trong xã hội đương đại
|
|
78.
|
Nguyễn Thị Huyền Trang
|
Kịch Nô (Nhật Bản) và Tuồng (Việt Nam) - những tương đồng và khác biệt
|
|
79.
|
Nguyễn Thị Kim Nhạn
|
Ngôn ngữ và chính trị: các bàn thảo về quốc văn của Phạm Quỳnh trên Nam phong tạp chí
|
|
80.
|
Nguyễn Thị Kim Tiến
|
Ngôn ngữ Phật giáo trong Đường xưa mây trắng của Thích Nhất Hạnh
|
|
81.
|
Nguyễn Thị Phương Anh
|
Không gian văn hóa cấp vùng trong xã hội Việt Nam truyền thống
|
|
82.
|
Nguyễn Thị Thúy Hằng
|
Triết lý của Truyện Kiều của Nguyễn Du trong tương quan so sánh với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân
|
|
83.
|
Nguyễn Văn Hiệu
|
Văn hóa biển: Một số hướng tiếp cận ở Việt Nam và các vấn đề đặt ra
|
|
84.
|
Nguyễn Viết Vinh
|
Mỹ thuật trang trí tiểu tượng gốm Sài Gòn trong kiến trúc miếu Hoa tại thành phố Hồ Chí Minh
|
|
85.
|
Phan Nguyễn Phong Luân
|
Ẩm thực Việt Nam và Nhật Bản nhìn từ dấu ấn nông nghiệp
|
|
86.
|
Phan Thanh Hải,
Lê Thị An Hòa
|
Công tác số hóa và bảo tồn bền vững Di sản thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế
|
|
87.
|
Tạ Duy Linh
|
Tính bản địa trong tang lễ công giáo từ sau công đồng Vatican II – trường hợp tổng giáo phận thành phố Hồ Chí Minh
|
|
88.
|
Trần Hồng Liên
|
Nhận diện các xu hướng biến đổi trong đời sống tín ngưỡng của người Hoa ở Nam Bộ hiện nay (nghiên cứu trường hợp tại các cơ sở thờ tự cộng đồng)
|
|
89.
|
Trần Thị Phương Phương
|
Sơ bộ tìm hiểu vai trò của các nhà truyền giáo phương Tây đối với văn xuôi tự sự Việt Nam (trường hợp văn xuôi tự sự Công giáo của Jeronimo Maiorica ở thế kỷ XVII)
|
|
90.
|
Trần Tịnh Vy
|
Kí ức và căn tính trong văn học di dân của người Việt tại Đức
|
|
91.
|
Võ Thị Thanh Tùng
|
Một vài ghi chép về phong tục tập quán trong du ký viết về Nam Bộ nửa đầu thế kỷ XX
|
|
92.
|
Yuemoto Haruki
|
Lễ hát của người Kinh ở Vạn Vĩ, trấn Giang Bình, thành phố Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc
|
|
|
|
|
|
|
Phần IV
|
LỊCH SỬ - XÃ HỘI VIỆT NAM
|
|
93.
|
Chuang Chiu Chun
|
Khảo luận về nguyên quán của các sứ thần Việt Nam dưới triều Thanh
|
|
94.
|
Đặng Hoàng Giang
|
Xác định diện mạo thành phố Buôn Ma Thuột: từ góc nhìn bản sắc đô thị
|
|
95.
|
Đặng Thị Thái Hà
|
Những động hướng đầu tiên trong cách đặt vấn đề phụ nữ (Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX từ diễn giải của David Marr)
|
|
96.
|
Đặng Thị Vân Chi
|
Phong trào tẩy chay Hoa kiều ở Việt Nam năm 1919 (Qua nguồn tư liệu báo chí đầu thế kỷ 20)
|
|
97.
|
Đinh Thị Dung
|
Văn hóa ứng xử của Việt Nam với nước Pháp trong đầu thế kỷ XIX
|
|
98.
|
Hoàng Văn Việt
|
Cách tiếp cận hệ thống chính trị việt nam hiện nay – những vấn đề đặt ra
|
|
99.
|
Huỳnh Đức Thiện,
Đào Anh Thư
|
Vai trò của Sài Gòn - Chợ Lớn trong nền kinh tế Nam Kỳ giai đoạn đầu thế kỷ XX đến 1945
|
|
100.
|
Insun Yu
|
Nhìn nhận lại vấn đề phân định quyền thừa kế công bằng giữa con trai và con gái trong xã hội Đại Việt dưới triều Lê
|
|
101.
|
Lee Yung Lung
(Lý Vĩnh Long)
|
Một số vấn đề về công bằng phân phối ở Việt Nam hiện nay: Thực trạng và giải pháp
|
|
102.
|
Lưu Hồng Sơn
|
Một số nghiên cứu của Trung Quốc về vấn đề biển Đông liên quan đến Việt Nam
|
|
103.
|
Ngô Thị Phương Lan
|
Ứng phó rủi ro trong sản xuất định hướng thị trường của các tộc người ở phía Bắc Việt Nam khi “nhà nước và nhân dân cùng làm”
|
|
104.
|
Ngô Văn Lệ
|
Tri thức bản địa của các tộc người thiểu số - nhìn từ nguồn lực phát triển (Trường hợp vùng Đông Nam Bộ)
|
|
105.
|
Nguyễn Công Lý
|
Sách giáo khoa nho học và giáo dục khoa cử ở Việt Nam thời Lý – Trần
|
|
106.
|
Nguyễn Đức Mậu
|
Cải cách, duy tân của Nguyễn Trường Tộ: đặc điểm, tính chất, tầm vóc và quy mô
|
|
107.
|
Nguyễn Ngọc Dung
|
Sự tương thích của chủ nghĩa Mác với cơ tầng văn hóa – xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX
|
|
108.
|
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
|
Vai trò của người Hoa trong việc hình thành và phát triển các trung tâm thương mại ở Nam Bộ (thế kỷ XVII - XIX)
|
|
109.
|
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
|
Việt Nam – Đài Loan cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX: Một vài điểm tham chiếu
|
|
110.
|
Nguyễn Thị Quốc Minh
|
Chương trình giáo dục miền Nam 1954-1975: Triết lý “Nhân bản, Dân tộc, Khai phóng” - từ ước mơ đến hiện thực
|
|
111.
|
Nguyễn Thu Hiền
|
“Cống” trong chính sách nội trị và ngoại giao của vương triều Trần (1226-1400)
|
|
112.
|
Nguyễn Tiến Dũng
|
Nhận thức của Nguyễn Trường Tộ về chính sách đối ngoại của Siam (Thailand) nửa sau thế kỷ XIX
|
|
113.
|
Phạm Đức Mạnh
|
Núi lăng trên đất Hà Tiên
|
|
114.
|
Phạm Thị Thu Hà,
Nguyễn Quang Huy
|
Tư tưởng về phát triển kinh tế quốc gia trên Nam Phong tạp chí (1917-1934)
|
|
115.
|
Trần Hùng Minh Phương
|
Vai trò của Việt Nam trong cấu trúc khu vực Ấn Độ – Thái Bình Dương dưới góc độ thực tiễn lịch sử
|
|
116.
|
Trần Thị Mai
|
Hoạt động tổ chức quản lý và khai thác vùng biển đảo Tây Nam bộ của chúa Nguyễn và vương triều Nguyễn trong bối cảnh khu vực (thế kỷ XVIII - XIX)
|
|
117.
|
Trần Thị Tươi
|
Phạm Quỳnh trong hành trình định vị căn tính Việt đầu thế kỷ XX
|
|
118.
|
Trần Thuận
|
Trần Nhân Tông với Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
|
|
119.
|
Võ Văn Sen,
Lưu Văn Quyết
|
Dấu ấn giáo dục đại học Pháp trong hệ thống giáo dục đại học ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1955-1964
|