- BRIEF INTRODUCTION OF THE FACULTY OF ENGLISH LINGUISTICS AND LITERATURE (EF)
-
- Vision, Missions, and core values of the EF
The EF academic and administrative staff are committed to directing all their teaching, research and service efforts to
the achievement of what has been stated in the faculty’s Vision, Missions and Core Values.
Vision: To educate students to become life-long learners and global citizens who are knowledgeable, highly skilled and
employable, playing a proactive role in Vietnam’s endeavours to integrate with the increasingly globalised world.
Missions:
- To provide learners with a solid foundation of knowledge and skills needed for their future employment, further
studies and research into the areas of English language teaching, translation and interpreting, literature, cultural studies and
related fields.
- To provide learners with essential intellectual and transferable skills needed for life-long learning, meeting their
workplace requirements and Vietnam’s international integration.
Core values:
EFAIR – Excellence-Flexibility-Aspiration-Integrity-Responsibility
Excellence: Striving for the highest personal and professional achievement in all aspects of schooling and individual and community action, work and life-long learning Flexibility: Being flexible in training students: No matter what career path they may choose for themselves, a flexible educational scheme can help students to be well- prepared to competitively meet the requirements and the demands of their selected jobs. Aspiration: Being aspired to become one of the best Faculties of English Linguistics and Literature in the region which provides distinguished quality in learning and teaching
Integrity: Excellent skills in communicating or sharing information, with people from other cultures and social groups
Responsibility: Being accountable for individual and community actions towards themselves, others and the environment
The Department of English Language Skills (ELS) offers courses in language skills and other foundational courses, mostly for year 1 and year 2.
- The Department of Translation and Interpreting (TI) offers courses such as theories of translation, translation and interpreting techniques and practice (from English into Vietnamese, from Vietnamese into English).
- The Department of English Linguistics (EL) offers courses in theories of English linguistics and application of the acquired knowledge in teaching, translation and interpretation, among others.
- The Department of American-British Culture and Literature (DABCAL) offers courses in British Literature, American Literature, British culture, American studies as well as supporting courses.
- The Department of English Language Teaching (ELT) offers courses in the theory and practice of teaching and learning, such as teaching methodology, teaching practice, materials for language teaching, and approaches to language teaching.
3. Programmes Offered by the EF
At present, EF is one of the leading faculties of the USSH and in the South of Vietnam that offers both undergraduate programmes in English Linguistics and Literature and postgraduate programme in TESOL. In addition to the regular BA programme, EF offers BA degrees to students of honours-programme, in-service programme, second-degree programme, and transfer programme. Regarding postgraduate study, EF’s MA course in TESOL, which has been under operation since 1999, is the USSH’s flagship program.
Since 1995, the EF has been developing linkage programmes with Latrobe University (Australia) for MA programme in Applied Linguistics and Doctor of Education (offshore programmes).
|
Level
|
Programme
|
|
Undergraduate
|
Bachelor of Arts in English Linguistics and Literature (Full-time/ Regular)
|
|
Bachelor of Arts in English Linguistics and Literature (Full-time & Honours
Programme)
|
|
Bachelor of Arts in English Linguistics and Literature (Second-Degree)
|
|
Bachelor of Arts in English Linguistics and Literature (In-Service Programme)
|
|
Bachelor of Arts in English Linguistics and Literature (Transfer Programme)
|
|
Associate Degree in English Language (only for Undergraduates majoring in Russian
Linguistics & Literature)
|
|
Graduate
|
Master of Arts in TESOL (Teaching English to Speakers of Other Languages)
(Master of Arts in Applied Linguistics & Doctor of Education in English Education, LaTrobe University’s offshore programmes–Australia, 1995-2013)
|
|
Master of Arts in Linguistics (Benedictime’s offshore programmes, USA Australia)
|
Figure 2 Programmes Offered by the EF
EF’s annual intake for the regular BA programme is 270-300 students and that for the MA programme is about 35-40. All in all, the average annual enrolment of the BA programme is around 1000 students including more than a dozen students coming from overseas.
Every year, about 500 students are awarded their BA and MA degrees.
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ ANH HỆ LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC - KHÓA 2022
Khung chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh được điều chỉnh định kỳ và ban hành theo Quyết định số …./XHNV ngày …. tháng …. năm …. của Hiệu Trưởng Trường Đại học KHXHVN TP.HCM.
Tên chương trình đào tạo: NGÔN NGỮ ANH (NGỮ VĂN ANH)
Trình độ đào tạo: Đại học
Loại hình đào tạo: Liên thông đại học Mã ngành đạo tạo: 52.22.02.51
|
TT
|
Mã môn học
|
Tên môn học
|
Tín chỉ
|
Số tiết
|
Ghi chú
|
Số TC
học phí
|
|
Tổng
cộng
|
Lý
thuyết
|
Thực
hành
|
|
1. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
|
11
|
|
|
165
|
|
|
|
1.1 CÁC MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
|
5
|
|
|
75
|
|
|
|
1
|
DAI047
|
Triết học Mác-Lênin 1
|
3
|
3
|
0
|
45
|
|
3
|
|
2
|
DAI051
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
2
|
|
30
|
|
2
|
|
1.2 CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
|
6
|
|
|
90
|
|
|
|
|
Môn bắt buộc (2 TC)
|
2
|
|
|
30
|
|
|
|
1
|
DAI013
|
Dẫn luận ngôn ngữ học
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
|
Môn tự chọn (4-5 TC)
|
4
|
|
|
60
|
|
|
|
1
|
DAI012
|
Cơ sở văn hóa Việt Nam
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
2
|
DAI015
|
Thực hành văn bản tiếng Việt
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
3
|
DAI016
|
Lịch sử văn minh thế giới
|
3
|
3
|
0
|
45
|
|
3
|
|
4
|
DAI033
|
Phương pháp nghiên cứu khoa
học
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
1.3 CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
1
|
|
Tin học đại cươngi
|
|
|
|
|
3TC
|
|
|
1.4 NGOẠI NGỮ 2ii
|
0
|
|
|
0
|
10T C
|
|
|
1.5 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
1.6 GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
2. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
|
58
|
|
|
1350
|
|
|
|
2.1 MÔN KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH (bắt buộc)
|
16
|
|
|
420
|
|
|
|
1
|
NVA003.5
|
Advanced Grammar C1
|
2
|
1
|
1
|
60
|
|
4
|
|
2
|
NVA183.3
|
Advanced Listening-Speaking C1
|
2
|
1
|
1
|
60
|
|
4
|
|
3
|
NVA009.5
|
Advanced Reading C1
|
2
|
1
|
1
|
60
|
|
4
|
|
4
|
NVA001.4
|
Academic Writing C1
|
2
|
1
|
1
|
60
|
|
4
|
|
5
|
NVA108
|
Pronunciation
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
6
|
NVA081.4
|
Language Proficiency C1
|
2
|
0
|
2
|
60
|
|
4
|
|
7
|
NVA106
|
Presentation Skills (FT)
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
2.2 MÔN KIẾN THỨC CHUNG NGÀNH CHÍNH
|
9
|
|
|
180
|
|
|
|
2.2.1
|
Môn bắt buộc
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
2.2.2
|
Môn tự chọn (Chọn 3 môn, 9 TC)
|
9
|
|
|
180
|
|
|
|
1
|
NVA045
|
Business English
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
2
|
NVA053
|
English for the Office
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
3
|
NVA055
|
English for Tourism
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
4
|
NVA109
|
Public Speaking
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
5
|
NVA115
|
Research Methodology
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
6
|
NVA200.1
|
Translation Practice *
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
7
|
NVA156
|
English for Business
Correspondence
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
8
|
NVA070.1
|
Interpreting 1*
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
9
|
NVA191
|
Critical Approaches to Literature
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
10
|
NVA196
|
Major Commonwealth Nations
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
11
|
NVA198
|
Soft Skills
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
12
|
NVA 136
|
Teaching Methodology (FT)*
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
13
|
NVA158.1
|
Teaching English to Young
Learners*
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
14
|
DAI026
|
Kinh tế học đại cương
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
15
|
DAI038
|
Phong tục và lễ hội Việt Nam
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
16
|
DAI039
|
Văn hóa dân gian Việt Nam
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
17
|
DAI041
|
Nhập môn quan hệ công chúng
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
18
|
DAI042
|
Tổ chức sự kiện
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
19
|
DAI043
|
Nghiệp vụ ngọai giao
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
20
|
DAI044
|
Nghiệp vụ thư ký văn phòng
|
2
|
2
|
0
|
30
|
|
2
|
|
2.3 MÔN CHUYÊN SÂU NGÀNH CHÍNH
|
21
|
|
|
480
|
|
|
|
2.3.1
|
Môn bắt buộc
|
9
|
|
|
195
|
|
|
|
1
|
NVA199.1
|
Intercultural Communication
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
2
|
NVA057.1
|
English Morpho-Syntax
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
3
|
NVA101.1
|
Materials Development for
Language Teaching
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
4
|
NVA141.1
|
Translation theory
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
2.3.2
|
Môn tự chọn (12 TC, chọn 6 môn)
|
12
|
|
|
285
|
|
|
|
1
|
NVA021.2
|
American Poems & Short Stories
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
2
|
NVA037.2
|
British Poems & Short Stories*
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
3
|
NVA031.1
|
British and American History
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
4
|
NVA059.2
|
English Phonetics & Phonology *
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
5
|
NVA157.3
|
Using Technology in Language
Teaching*
|
2
|
0
|
2
|
60
|
|
4
|
|
6
|
NVA138.4
|
Teaching practice 1*
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
7
|
NVA159.4
|
Business translation*
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
8
|
NVA051.1
|
Discourse analysis*
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
2.4 MÔN TỐT NGHIỆP
|
10
|
|
|
210
|
|
|
|
1
|
NVA139
|
Teaching Practice 2
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
2
|
NVA043.1
|
Business Culture
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
3
|
NVA062.2
|
English Semantics
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
4
|
NVA011.2
|
Advanced translation 1
|
2
|
1
|
1
|
45
|
|
3
|
|
2.5 THỰC T P THỰC TẾ
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
|
|
1
|
NVA068.4
|
Internship
|
3
|
2
|
1
|
60
|
|
4
|
|
TỔNG CỘNG
|
70
|
|
|
1415
|
|
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 9 năm 2021
P.TRƯỞNG KHOA
TS. CAO THỊ PHƯƠNG DUNG
1 Tin học đại cương (3 tín chỉ): Sinh viên tự tích lũy chứng chỉ tương đương trình độ A; không tính vào chương trình.
2 Ngoại ngữ 2 (10 tín chỉ): Sinh viên tự tích lũy chứng chỉ tương đương trình độ B đối với các ngoại ngữ Pháp, Đức, Hoa, Nga, Nhật, Hàn, Ý, Tây Ban Nha; không tính vào chương trình.
HƯỚNG DẪN SINH VIÊN HỆ LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC NGÀNH NGỮ VĂN ANH
KHÓA 2022-2024
- THÔNG TIN LIÊN LẠC
- Văn Phòng Ban Chủ Nhiệm Khoa P. A 112 (ĐT: 028.38293828 – 136)
- Trung tâm tư liệu Anh ngữ (ERC) P. A 102 (ĐT: 028.38293828 – 138)
- Phòng Giáo vụ P. A104 (ĐT : 028.39100.470)
-
- Thời gian làm việc : thứ 2 à thứ 6 (Sáng: 8:00 à 11:30; Chiều: 13:30 à16:30)
- Lịch trực giáo vụ:
- Tại Cơ Sở Đinh Tiên Hoàng (P. A104. ĐT : 028.39100.470 )
- Giáo vụ hệ Liên thông Đại học : Cô Nguyễn Thị Hằng
- Thời gian làm việc: Thứ 2 và Thứ 6; (Sáng: 8:00 à 11:30; Chiều: 13:30 à16: 30)
-
- Tại Cơ Sở Trường Phổ Thông Trung Học Trưng Vương số 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm (phòng 1.07).
- Giáo vụ: Thầy Trần Xuân Thể
- Thời gian: Tối thứ 2 và Thứ 6; (Từ 17:30à 20:30)
- Mọi thông báo sẽ được gửi qua địa chỉ email lớp và đăng trên website của Khoa, trường hợp có thông báo gấp, Giáo vụ sẽ liên lạc trực tiếp với lớp trưởng qua điện thoại đồng thời gửi email cho lớp.
Địa chỉ email Giáo vụ: giaovunva_ltdh@hcmussh.edu.vn
Lưu ý: Khoa sẽ cập nhật toàn bộ các biểu mẫu học vụ trên website, vì vậy sinh viên có thể tải các biểu mẫu liên quan đến học vụ theo địa chỉ sau: http://nva.hcmussh.edu.vn.
- CÁC VẤN ĐỀ HỌC VỤ
- Lịch học và thi học kỳ
- Mỗi đợt khai giảng SV sẽ học ít nhất 12 tín chỉ, không cố định ngày học (thứ 2àthứ 6)
- SV theo dõi thời khóa biểu và lịch thi học kỳ do phòng Giáo vụ cung cấp
- Trường hợp SV muốn hoãn thi cuối kỳ phải nộp đơn xin hoãn thi (kèm theo giấy xác nhận của cơ quan) và gửi cho phòng Giáo vụ cơ sở Đinh Tiên Hoàng (ĐTH) trước ngày thi 1 tuần
- Cấm thi đối với các trường hợp: Giảng viên cấm thi do nghỉ quá 20% số buổi học; chưa nộp học phí học kỳ
1
- Thông báo điểm thi - Cấp bảng điểm
- Thông báo điểm thi học kỳ:
- Sau mỗi học kỳ, Giáo vụ sẽ gửi bảng điểm qua email của lớp, SV tự kiểm tra điểm thi học kỳ, trường hợp nếu có thắc mắc về điểm thi vui lòng liên hệ ngay cho Giáo vụ (ĐTH). Sau thời hạn 1 tuần có điểm thi học kỳ Giáo vụ sẽ không giải quyết bất cứ khiếu nại nào về điểm thi.
- Cấp bảng điểm cá nhân:
- SV liên hệ trực tiếp tại phòng Đào tạo (vào giờ hành chính).
3 . Phúc tra (Phúc khảo)
- Sau khi có kết quả điểm thi học kỳ, SV muốn phúc tra sẽ nộp đơn tại phòng Giáo vụ (ĐTH), thời hạn là 1 tuần kể từ ngày thông báo điểm thi, lệ phí phúc tra: 30.000đ/môn
- Kết quả phúc tra được thông báo qua email của lớp, tất cả bảng điểm gốc được chuyển cho phòng Đào tạo.
- Học lại
- SV thi học kỳ hoặc phúc tra không đạt điểm 5.0 phải học lại với khoá sau (theo dõi thời khóa biểu). Giáo vụ sẽ gửi thông báo và thời khóa biểu qua email để sinh viên đăng ký học lại. SV có thể chọn lớp học lại phù hợp với thời gian của mình và đăng ký học lại lớp nào phải dự thi lớp đó, không tự ý chuyển lớp. Nếu SV muốn chuyển lớp học lại thì phải liên hệ Giáo vụ (ĐTH) để được hướng dẫn. Thời hạn đăng ký trong vòng 4 tuần kể từ ngày thời khóa biểu được thông báo.
- Những SV không đăng ký học lại sẽ không có tên trong danh sách dự thi học kỳ, Giáo vụ không giải quyết những trường hợp đăng ký học lại trễ hạn qui định.
Chú ý: SV học lại phải thực hiện đúng yêu cầu của lớp (đăng ký học lại).
- Chứng chỉ Ngoại ngữ 2 và Tin học
- Ngoại ngữ 2: (Xem thông báo 494/TB-XHNV-ĐT & 420/QĐ-XHNV-ĐT).
- Các ngoại ngữ 2 được công nhận: Nhật; Hàn; Nga; Pháp; Trung; Đức; Tây Ban Nha; Ý.
- SV đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành các ngôn ngữ: Nga; Pháp; Trung; Đức; Tây Ban Nha; Ý được thay thế chứng chỉ (B).
- SV đã tốt nghiệp đại học ngành: Nhật Bản học; Hàn Quốc học không được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ 2, SV thi lấy chứng chỉ để xét tốt nghiệp.
- Tin học: (Xem thông báo 669/TB-XHNV-ĐT & 585/TB-XHNV-ĐT).
- SV đang theo học tại Trường khi xét tốt nghiệp, SV có thể nộp chứng chỉ “Ứng dụng công nghệ thông tin” do Trung tâm Tin học của Trường hoặc của các trường đại học công lập trên địa bàn TP.HCM. (Trích từ Quyết định số 585).
2
- SV đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, chuyên ngành Công nghệ thông tin hoặc Kỹ thuật viên trung cấp được thay thế chứng chỉ Tin học.
- Đăng ký học ngoại ngữ và tin học tại Trường:
Do SV hệ Liên thông đại học sẽ phải học các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6, vì vậy SV nào muốn đăng ký học tại Trung tâm Ngoại ngữ và Trung tâm Tin học của Trường, Lớp trưởng có thể cho các bạn đăng ký và nộp danh sách để được xếp lịch học vào các ngày cuối tuần như sau:
-
- Ngoại ngữ 2: nộp danh sách cho Trung tâm Ngoại ngữ (phòng ghi danh) để xếp lớp. Bao gồm các tiếng: Pháp, Đức, Nhật, Tây Ban Nha, Trung, Hàn Quốc.
- Tin học: nộp danh sách cho Trung tâm Tin học của trường.
- Cấp giấy chứng nhận sinh viên:
SV liên hệ trực tiếp phòng Công tác sinh viên (B002) vào giờ hành chính.
- Bảo lưu kết quả học tập và nhập học lại:
- Thủ tục bảo lưu bao gồm: Đơn xin tạm ngưng học tập (vào trang web phòng Công tác sinh viên); bảng điểm cá nhân (tại phòng Đào tạo).
- SV phải học tối thiểu 1 học kỳ, tham gia thi học kỳ và làm thủ tục bảo lưu từ đầu học kỳ (trong vòng 4 tuần khi khai giảng thời khóa biểu mới).
- SV liên hệ Giáo vụ cơ sở Đinh Tiên Hoàng để xác nhận đơn bảo lưu (kèm bảng điểm cá nhân).
-
- Nộp đơn xin tạm ngưng học tập và bảng điểm tại phòng CTSV (vào giờ hành chính). Khi có quyết định bảo lưu SV gửi 1 bản về phòng giáo vụ (ĐTH).
- Thủ tục nhập học lại gồm: Đơn xin nhập học lại (vào trang web phòng CTSV) và quyết định bảo lưu.
- SV bảo lưu kết quả học tập trong thời gian tối đa 12 tháng. Sau khi hết hạn bảo lưu SV liên hệ Giáo vụ (ĐTH) để xác nhận đơn nhập học lại.
- Nộp đơn nhập học lại và quyết định bảo lưu tại phòng CTSV để làm quyết định nhập học lại, nếu SV không liên hệ phòng CTSV nhập học lại xem như tự ý bỏ học. Khi có quyết định nhập học lại SV gửi 1 bản về phòng Giáo vụ (ĐTH). SV liên hệ Giáo vụ trước ngày nhập học 1,5 tháng để được xếp lớp.
- Học phí:
Sinh viên căn cứ vào phiếu kết quả đăng ký môn học để nộp học phí (có thể in trên website phòng Đào tạo hoặc nhận trực tiếp tại phòng Đào tạo).
Nộp học phí học kỳ qua tài khoản của Trường theo chi tiết sau:
Tên tài khoản: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
3
Số tài khoản: 1700201191040
Tại ngân hàng: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (Agribank HCMC)
Nội dung: Họ và tên sinh viên, MSSV, nộp học phí HK…/NH…
Lưu ý: Lệ phí chuyển khoản sinh viên phải tự trả.
Sinh viên nhận biên lai nộp học phí sau khi có thông báo từ phòng giáo vụ Khoa.
- Điều kiện xét Tốt nghiệp:
SV có đủ các điều kiện như sau sẽ được xét và công nhận Tốt nghiệp:
-
- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập trở lên (tính đến thời điểm xét Tốt nghiệp).
- Tích lũy đủ số tín chỉ quy định. Có đủ chứng chỉ (B) Ngoại ngữ 2; Tin học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (QĐ 669) hoặc Tin học Đại cương đối với những trường hợp không được miễn.
- TỔ CHỨC LỚP:
- Mỗi lớp tự bầu một Lớp trưởng là người nhanh nhẹn năng động đi học chuyên cần có trách nhiệm với lớp để giải quyết những công việc chung của lớp .
- Khi học qua lớp chuyên ngành các lớp tự bầu lại một Lớp trưởng mới.
- Lớp trưởng cung cấp số điện thoại và tạo một địa chỉ email riêng cho lớp gửi cho Giáo vụ để
liên hệ.
- Nhiệm vụ và quyền lợi của Lớp trưởng:
- Lớp trưởng phải thường xuyên liên lạc với Giáo vụ để nắm bắt những thông tin cần thiết. Lớp trưởng có nhiệm vụ đưa sổ đầu bài cho Giảng viên dạy của lớp vào mỗi buổi học, mượn máy, micro (tại phòng Giáo vụ Trưng Vương).
- Trong trường hợp lớp nào đổi Lớp trưởng. Lớp trưởng cũ phải điều hành lớp bầu lại Lớp trưởng mới và bổ sung số điện thoại để Giáo vụ liên hệ khi cần thiết.
- Lớp trưởng sẽ nhận tiền phụ cấp hàng tháng là 100.000đ (sáu tháng thanh toán 1lần) và qua tài khoản cá nhân. Các Lớp trưởng cung cấp số tài khoản, ngân hàng, chi nhánh cho Giáo vụ khi có thông báo
- Quy trình và hình thức kiến nghị thắc mắc:
+ Đối với từng cá nhân:
-
- SV trình bày và trao đổi với Lớp trưởng à Lớp trưởng phản ánh đến Giáo vụ. Tùy mức độ từng sự việc giáo vụ sẽ phản hồi lại cho Lớp trưởng hoặc Giáo vụ sẽ trực tiếp trả lời cho SV.
- Trường hợp cá nhân SV có những thắc mắc và kiến nghị riêng có thể trực tiếp liên hệ Giáo vụ để được tư vấn và giải đáp riêng.
+ Đối với tập thể:
- Lớp trưởng sẽ đại diện tập thể trình bày và trao đổi với Giáo vụ, nếu những thông tin mà Giáo vụ giải quyết không thỏa đáng tâm tư nguyện vọng của SV, Giáo vụ sẽ trình lên Ban chủ nhiệm Khoa để tìm cách giải quyết hiệu quả và hợp lý hơn.
- Hình thức:
- Trực tiếp trình bày và trao đổi với Giáo vụ hoặc Ban chủ nhiệm Khoa theo lịch trực trên.
- Liên hệ điện thoại: 028.39100470
- Gửi thư về phòng Giáo vụ (phòng A104) hoặc văn phòng Ban chủ nhiệm Khoa (phòng A112);
- Trường ĐH KHXH & NV; Số 10 -12 Đinh Tiên Hoàng; Phường Bến Nghé; Quận 1.
- Gửi email theo địa chỉ: giaovunva_ltdh@hcmussh.edu.vn
- Gửi vào thùng thư góp ý của Khoa tại phòng A112 - cơ sở Đinh Tiên Hoàng.
- Liên hệ các phòng ban của Trường:
- Văn phòng Ban chủ nhiệm Khoa tại Đinh Tiên Hoàng: phòng A112 - dãy A - lầu 1- ĐT: 028.38293828 -136.
- Trung tâm Tư liệu Anh ngữ (ERC): phòng A102 - dãy A - lầu 1 - ĐT: 028.38293828 - 138.
- Phòng Giáo vụ tại cơ sở Đinh Tiên Hoàng: phòng A104 - dãy A - lầu 1 - ĐT: 028.39100470.
- Phòng Giáo vụ tại cơ sở Trưng Vương: phòng Giám thị - dãy giữa - lầu 1(góc bên trái).
- Phòng Đào tạo: phòng B001 - dãy B - tầng trệt - ĐT: 028.38293828 - 112.
- Phòng Công tác sinh viên: phòng B002 - dãy B - tầng trệt - ĐT: 028.38293828 - 111.
- Phòng Kế hoạch Tài chính: phòng B004 - dãy B - tầng trệt - ĐT: 028.38293828 - 115.
- Trung tâm Tin học: phòng B007 - dãy B - tầng trệt - ĐT: 028.38293828 - 166.
- Trung tâm Ngoại ngữ: phòng ghi danh - dãy K - tầng trệt - ĐT: 028.38293828 - 164.
KHOA NGỮ VĂN ANH