
CTĐT cử nhân khoa học lịch sử năm 2019 (đang áp dụng) được Khoa công bố công khai với đầy đủ thông tin cơ bản như sau:
|
Tên ngành đào tạo: |
Tiếng Việt: Lịch sử Tiếng Anh: History |
|
Mã ngành đào tạo (theo TT 24/2017/TT-BGDĐT): |
7.22.90.10 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Loại hình đào tạo: |
Chính quy tập trung |
|
Thời gian đào tạo: |
3-5 năm |
|
Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: |
Tiếng Việt: Cử nhân Khoa học Lịch sử Tiếng Anh: Bachelor of Arts of History |
|
Nơi đào tạo: |
Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. |
Dựa trên các quy trình chung của Nhà trường, Khoa Lịch sử cụ thể hóa Bước 5 của quy trình xây dựng CTĐT và bước 4 của quy trình điều chỉnh CTĐT nhằm đảm bảo sự tương thích của các môn học đối với CĐR của CTĐT cũng như sự tương thích hệ thống giữa CĐR, hoạt động dạy – học và kiểm tra đánh giá. Bộ môn và Hội đồng KH&ĐT khoa có trách nhiệm đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống của CTĐT được thông qua.
Mục tiêu chung của CTĐT chi phối CĐR của CTĐT, đồng thời CĐR của CTDT được phân nhiệm vào các môn học. Từ đó, các đề cương chi tiết môn học phải thể hiện mục tiêu và CĐR của từng môn học tương thích với CĐR của CTĐT mà đã được phân nhiệm cho môn học.
Mỗi môn học trong CTĐT được thiết kế nhằm giúp SV đạt được CĐR với các PP dạy và học thích hợp theo hướng tích cực hóa người học giúp đạt được CĐR về tư duy, nhận thức, kỹ năng, thái độ, chú trọng năng lực tự học, sáng tạo, thể hiện qua các hình thức giả định, nhập vai, thảo luận nhóm… Đồng thời các hình thức, PP đánh giá SV trong các môn học cũng được thiết kế nhằm đo mức đạt CĐR về tư duy vận dụng sáng tạo, giải quyết vấn đề, thông qua các hình thức tiểu luận, tự luận, bài tập dự án, bài tập thực hành, báo cáo thực tập…
Mỗi môn học có sự tương thích về nội dung và mức độ đóng góp nhất định vào việc thực hiện CĐR về các kỹ năng và năng lực gồm: Kỹ năng nghề nghiệp (2.1), Phẩm chất cá nhân về nghề nghiệp (2.2), Kỹ năng làm việc nhóm (3.1) Kỹ năng giao tiếp (3.2), Năng lực thực hành nghề nghiệp (4).
Mỗi môn học, nhất là trong khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp đều có yêu cầu xác định rõ CĐR về kiến thức, kỹ năng và mức tự chủ và tinh thần trách nhiệm cụ thể khi xây dựng đề cương chi tiết học phần. Các CĐR này đều phải tương thích CĐR của CTĐT đã được phân nhiệm cho môn học với các động tự mô tả hành động có thể đo lường được của người học, tương ứng với thang năm lực (tham khảo thang Bloom). Các đề cương môn học có nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với môn học; giảng viên trực tiếp công bố cho sinh viên về mục tiêu và CĐR của môn học trong buổi học đầu tiên của học phần, sự đóng góp của môn học, CĐR môn học cho CĐR chung của CTĐT.
Các học phần cho từng khối kiến thức được sắp xếp theo logic sau:
- Khối kiến thức đại cương có 3 môn học về lý luận (10 TC), 6 môn học về các môn KHXH cơ bản bắt buộc (12 TC) và 2-3 môn học về các môn KHXH cơ bản tự chọn (6 TC) – Tổng cộng 11-12 môn học (28 TC)
- Khối kiến thức chuyên nghiệp có 12 môn học về kiến thức cơ sở ngành Lịch sử (37 TC), 12 môn học về kiến thức chuyên ngành bắt buộc (26 TC) và 10-15 môn học về kiến thức chuyên ngành tự chọn (29 TC) – Tổng cộng 34-39 môn học (92 TC).

Sơ đồ cơ cấu khối lượng các khối kiến thức trong CTĐT (Chuyên ngành LSVN)
Khối lượng học phần theo cơ cấu tỷ lệ giữa các khối kiến thức, gồm 2 khối kiến thức (Đại cương và Chuyên nghiệp). Theo Figures trên đây (Cơ cấu tỷ lệ % các khối kiến thức trong CTĐT), mỗi khối kiến thức có cơ cấu số tín chỉ và số lượng môn học cụ thể (mỗi môn học tối thiểu 2 TC)
CTĐT ngành Lịch sử có cấu trúc hợp lý, có tính hệ thống: Các học phần trong CTĐT được cấu trúc đảm bảo sự gắn kết và liền mạch giữa các học phần đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành, đảm bảo chương trình trở thành một khối thống nhất. Cụ thể là: (1) Khối kiến thức đại cương trang bị rộng cả lý luận và khoa học cơ bản làm cơ sở cho tiếp thu kiến thức chuyên nghiệp có tính chuyên sâu; (2) Khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành bắt buộc chiếm hơn 50% tổng số TC làm nền vững chắc cho việc xây dựng kiến thức chuyên gia và định hướng nghiên cứu chuyên ngành rõ rệt. Người học nắm vững nền móng này sẽ tự xây lên tòa nhà khoa học cho mình; (3) Khối kiến thức bổ trợ qua việc đồng bộ giữa các học phần tự chọn tạo nên phông nền căn bản cho sáng tạo khoa học của người trí thức
Các môn học/học phần trong CTDH từ đại cương đến chuyên nghiệp, từ cơ bản đến chuyên ngành và chuyên sâu được bố trí hợp lý theo logic môn học: Các môn lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới thứ tự từ cổ đại đến cận đại và hiện đại, các môn chuyên đề về lịch sử-văn hóa sắp xếp từ cơ sở hạ tầng đến kiến trúc thượng tầng, từ kinh tế đến xã hội-văn hóa, thời lượng cho mỗi nhóm học phần/học kỳ khoảng 15-20 TC theo kế hoạch phân phối toàn khóa học.
CTĐT được định kỳ cập nhật 2 năm 1 lần; khi điều chỉnh cập nhật có tham khảo các CTĐT tiên tiến trong nước hoặc quốc tế đảm bảo tính linh hoạt và tích hợp, thể hiện cụ thể ở Khoa Lịch sử như sau: (1) Tham khảo CTĐT của Nga và Trung Quốc về việc liên thông trong đào tạo ngành lịch sử; (2) Giảm kiến thức đại cương và tăng kiến thức chuyên nghiệp, tăng cường kiến thức bổ trợ theo ý kiến đóng góp của các BLQ và chuyên gia; (3) Tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên với kiến thức khoa học xã hội trong khối kiến thức đại cương; tích hợp kiến thức trong mỗi khối kiến thức cũng như trong mỗi lĩnh vực chuyên sâu theo định hướng nghiên cứu và mở rộng nội hàm học thuật nghiên cứu trong từng môn học.
Cơ cấu môn học/học phần trong CTĐT ngành Lịch sử phản ảnh kiến thức nền tảng về lý thuyết khoa học cơ bản (KHXH&NV), vừa rộng (cả KHTN, KHXH), vừa sâu (qua từng lĩnh vực/môn học cụ thể) với nhiều môn bắt buộc và tự chọn theo từng chuyên ngành; phản ánh thế mạnh của Khoa tiếp cận kiến thức theo định hướng nghiên cứu (đi từ những vấn đề học thuật đến nội dung khoa học và liên hệ vận dụng tìm tòi, khám phá những vấn đề mới); phản ánh xu hướng liên thông giữa các bộ môn, bậc học, ngành học trong và ngoài khoa Lịch sử, trong và ngoài trường ĐH KHXH&NV, khu vực và quốc tế.
Kết quả khảo sát sinh viên toàn khóa học của ba năm (2017-2019) cho thấy SV đều hài lòng về việc được cung cấp thông tin về trình tự các môn học trong CTĐT với điểm trung bình về mức đồng ý của SV dao động từ 3.97 đến 4.20 (trên thang điểm 5); về số môn học và tự chọn và bắt buộc trong CTĐT với điểm trung bình về mức đồng ý của SV dao động từ 3.41 đến 4.02 (trên thang điểm 5).
KHOA LỊCH SỬ





