|
VNU LogoHCMUSSH Logo

Mẫu biên bản kiểm toán

27/06/2020
CHIA SẺ:
Mẫu biên bản kiểm toán

 

Mẫu số 05/HSKT- KTNN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM TOÁN

 

Hôm nay, ngày... tháng... năm...., tại ........................, chúng tôi gồm:

A. Tổ kiểm toán tại (1)..........

thuộc Đoàn kiểm toán (2)........

1. Ông (Bà)...                      - Tổ trưởng - Số hiệu Thẻ KTVNN:…       

2. Ông (Bà)...                      - Kiểm toán viên - Số hiệu Thẻ KTVNN:…

...

B. Đại diện … (ghi tên đơn vị được kiểm toán)

1. Ông (Bà)...                      - Chức vụ:...

2. Ông (Bà)...                      - Chức vụ:..

...

Cùng thông qua Biên bản kiểm toán như sau:

1. Nội dung kiểm toán

Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị.

2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán

2.1. Phạm vi kiểm toán:

...

2.2. Giới hạn kiểm toán:

 

3. Căn cứ kiểm toán

- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;

- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của Kiểm toán viên, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo tài chính.....…. của .......được lập ngày...tháng...năm.... và các tài liệu có liên quan.

 

PHẦN THỨ NHẤT

KẾT QUẢ KIỂM TOÁN (3)

I. VỀ SỐ LIỆU

                                                                                           Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung

Số báo cáo

Số kiểm toán

Chênh lệch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Giải thích nguyên nhân chênh lệch:

Lưu ý: tuỳ theo đối tượng kiểm toán (hay kiểm tra hoặc đối chiếu) để lập một hay nhiều bảng số liệu, các phụ lục (kèm theo Biên bản kiểm toán) theo yêu cầu, nội dung kiểm toán (hay kiểm tra hoặc đối chiếu) và phù hợp với các chỉ tiêu báo cáo của đơn vị.

 

II. VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN (4).

 

III......

 

PHẦN THỨ HAI

Ý KIẾN CỦA TỔ KIỂM TOÁN VỀ CÁC NỘI DUNG KIỂM TOÁN (5).

Trong trường hợp kiểm toán tổng hợp tại các đơn vị được kiểm toán chưa xây dựng được mẫu riêng, Tổ trưởng tổ kiểm toán lập các kiến nghị kiểm toán (được trưởng đoàn đồng ý” thì bổ sung thêm đoạn “Đề nghị đơn vị khi thực hiện nộp NSNN các khoản tăng thêm, kê khai giảm khấu trừ thuế GTGT (do KTNN phát hiện) thì ghi rõ là thực hiện theo kết quả của KTNN năm ... (năm kiểm toán)”.

1.

2.

 

Đề nghị ... thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước và báo cáo kết quả thực hiện về ... (cơ quan chủ quản) ... để tổng hợp báo cáo Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực)…, địa chỉ:… trước ngày.../.../...

 

 

PHẦN THỨ BA

Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có) (6).

 

 

 

Biên bản này gồm… trang, từ trang… đến trang…, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị pháp lý như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị .... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.

 

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ

ĐƯỢC KIỂM TOÁN (7)
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng dấu)

TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TOÁN (9)

(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG, NGUYÊN TẮC LẬP, PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP

1. Mục đích

Dùng cho Tổ kiểm toán xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán tại các cơ quan, các đơn vị cấp dưới trực thuộc các đơn vị được kiểm toán có trong Quyết định kiểm toán (hoặc kiểm tra, đối chiếu với bên thứ 3) (sau đây gọi chung là kiểm toán) về các nội dung kiểm toán theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, hoặc các trường hợp khác phát sinh trong thực tiễn kiểm toán cần lập BBKT nhưng chưa có mẫu riêng trong Hệ thống mẫu hồ sơ kiểm toán của KTNN làm căn cứ pháp lý cho việc lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán, Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán và lập Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết (nếu có tên trong quyết định kiểm toán).

2. Quản lý

Biên bản kiểm toán được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

3. Nguyên tắc lập

- Biên bản kiểm toán được lập tại các đơn vị được kiểm toán đối với các trường hợp sau:

 (1) Tại các đơn vị dự toán, sự nghiệp, chi nhánh, công ty, xí nghiệp… cấp dưới trực thuộc các đơn vị được kiểm toán có trong Quyết định kiểm toán khi kiểm toán ngân sách địa phương, Bộ, ngành, chương trình mục tiêu, … (ví dụ: đơn vị trực thuộc huyện; đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp tỉnh (Sở, ban, ngành…); đơn vị trực thuộc Cục, học viện, trường đại học; …); khi kiểm toán doanh nghiệp, tổ chức tài chính, ngân hàng (ví dụ: chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc, có tính độc lập tương đối).

(2) Các bên thứ ba liên quan được kiểm tra, hoặc đối chiếu (trừ trường hợp kiểm tra, đối chiếu với người nộp thuế khi kiểm toán tổng hợp tại cơ quan thuế và cơ quan hải quan thực hiện theo mẫu của quy trình kiểm tra, đối chiếu thuế). Trong trường hợp này tên Biên bản sửa thành BIÊN BẢN KIỂM TRA (hoặc BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU).

(3) Các trường hợp khác phát sinh trong thực tiễn kiểm toán cần lập BBKT nhưng chưa có mẫu riêng trong Hệ thống mẫu hồ sơ kiểm toán của KTNN.

Trường hợp (1) và (2) Biên bản kiểm toán là căn cứ pháp lý để lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán tại các đơn vị có trong Quyết định kiểm toán.

Trường hợp (3) biên bản kiểm toán là căn cứ pháp lý để lập Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán.

Tại các đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết và cùng được thông qua đồng thời với đơn vị được kiểm toán. Biên bản kiểm toán phải được thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.

 Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán và chỉ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị thì lập 1 Biên bản kiểm toán (không phải lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị chi tiết vì đã có Báo cáo kiểm của cuộc kiểm toán).

- Biên bản kiểm toán và Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua phòng Tổng hợp).

- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong tổ kiểm toán hay nhóm kiểm toán. Tuỳ thuộc mục đích sử dụng (để xác nhận nội dung kiểm toán hay kiểm tra, hoặc đối chiếu) mà ghi tên Biên bản, tên các mục, các chỉ tiêu… cho phù hợp. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.

- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; tình hình công tác tài chính, kế toán... liên quan của đơn vị đư­ợc kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lư­u đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.

4. Ph­ương pháp ghi chép

- (1) : ghi tên đơn vị đ­ược kiểm toán theo danh sách các đơn vị được kiểm toán trong Quyết định kiểm toán của Tổng KTNN.

- (2): Đoàn kiểm toán: ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán của Tổng KTNN.

- (3 ) Kết quả kiểm toán: phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán; tình hình quản lý tài chính, kế toán (ngân sách, đầu tư, dự án, chương trình...) tại đơn vị được kiểm toán.

-(4) Tổ kiểm toán căn cứ vào nội dung, phạm vi kiểm toán đã được ghi trong kế hoạch kiểm toán được duyệt và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được kiểm toán để kiểm tra và xác nhận về tình hình quản lý tại đơn vị, bao gồm: quản lý tài chính, kế toán, ngân sách, đầu tư, dự án, chương trình... cho phù hợp.

-(5) Nêu các ý kiến của Tổ kiểm toán về các nội dung kiểm toán của Tổ kiểm toán (kể cả kiến nghị xử lý tài chính, xử lý tránh nhiệm tập thể, cá nhân vi phạm,..- nếu có).

- (6) Ý kiến của đơn vị đ­ược kiểm toán: ghi các ý kiến của đại diện đơn vị liên quan tới số liệu xác nhận, đối chiếu bao gồm cả các ý kiến thống nhất và chưa thống nhất hoặc không thống nhất (nếu có) với ý kiến của Tổ kiểm toán.

- (7) Việc xác nhận của đại diện đơn vị: phải là Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.

- (8) (9) Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN:

+ Tại các đơn vị có tên trong quyết định kiểm toán là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán và trưởng đoàn kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán, Tổ trưởng phân công cho KTV phụ trách nhóm thì: KTV được phân công phụ trách nhóm và Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán sẽ ký cùng với đơn vị được kiểm toán.

+ Tại các đơn vị  không có tên trong quyết định kiểm toán là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán, Tổ trưởng phân công cho KTV phụ trách nhóm thì: KTV được phân công phụ trách nhóm và Tổ trưởng Tổ kiểm toán ký cùng với đơn vị được kiểm toán.

Nguồn: Hồ sơ biểu mẫu

File: Mẫu biên bản kiểm toán

CHIA SẺ:
Ngày cập nhật: 27/06/2020

Bài viết liên quan