CMKTNN 1610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm toán tài chính

QUY ĐỊNH CHUNG
Cơ sở xây dựng
01. Chuẩn mực này được xây dựng và phát triển dựa trên cơ sở CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, CMKTNN 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính và ISSAI 1610 của INTOSAI - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ.
Mục đích và phạm vi áp dụng
02. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước trong việc sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ khi tiến hành cuộc kiểm toán tài chính tại đơn vị được kiểm toán có kiểm toán nội bộ.
03. Kiểm toán viên nhà nước phải chịu trách nhiệm về ý kiến kiểm toán của mình và trách nhiệm này không được giảm nhẹ khi sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ.
04. Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán. Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp công việc với kiểm toán viên nhà nước và giải quyết các mối quan hệ trong quá trình kiểm toán.
Giải thích thuật ngữ
05. Trong hệ thống chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Kiểm toán nội bộ: Là hoạt động do đơn vị được kiểm toán thực hiện hoặc do tổ chức bên ngoài cung cấp, với chức năng chủ yếu là kiểm tra, đánh giá, giám sát sự đầy đủ, thích hợp và hữu hiệu của kiểm soát nội bộ;
- Kiểm toán viên nội bộ: Là những cá nhân thực hiện các chức năng của kiểm toán nội bộ. Kiểm toán viên nội bộ có thể thuộc phòng kiểm toán nội bộ hoặc các ban có chức năng tương tự của đơn vị được kiểm toán hoặc do tổ chức bên ngoài cung cấp.
Các thuật ngữ khác sử dụng trong Chuẩn mực này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán do Kiểm toán nhà nước ban hành.
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Xác định sự cần thiết và mức độ sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ
06. Khi tiến hành cuộc kiểm toán tài chính tại đơn vị có kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên nhà nước phải xác định sự cần thiết và mức độ sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ, như:
(i) Mức độ đầy đủ, tính thích hợp trong công việc của kiểm toán viên nội bộ cho mục đích của cuộc kiểm toán;
(ii) Ảnh hưởng dự kiến của việc sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ đối với nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục của kiểm toán viên nhà nước.
07. Để xem xét sự đầy đủ, thích hợp khi sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên nhà nước phải đánh giá:
- Tính khách quan của kiểm toán nội bộ: Đánh giá thông qua vị trí của kiểm toán nội bộ trong đơn vị được kiểm toán; mối quan hệ giữa kiểm toán viên nội bộ với đơn vị được kiểm toán và các bộ phận khác; hiệu lực hoặc kết quả thực hiện những kiến nghị của kiểm toán nội bộ đối với đơn vị được kiểm toán;
- Năng lực chuyên môn của kiểm toán viên nội bộ: Đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn và tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên nội bộ; chính sách tuyển dụng và đào tạo kiểm toán viên nội bộ;
- Sự thận trọng nghề nghiệp thích hợp của kiểm toán viên nội bộ: Xem xét sự phù hợp trong lập kế hoạch, giám sát, soát xét và lưu trữ hồ sơ của kiểm toán viên nội bộ; mức độ đầy đủ của quy định, hướng dẫn chuyên môn mà kiểm toán nội bộ thực hiện;
- Tính hiệu quả trong trao đổi thông tin giữa kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viên nhà nước như: Kiểm toán viên nhà nước được biết, được tiếp cận với những báo cáo kiểm toán nội bộ liên quan và được thông báo bất cứ vấn đề quan trọng nào mà kiểm toán viên nội bộ xét thấy có thể ảnh hưởng đến công việc của kiểm toán viên nhà nước.
08. Để xác định ảnh hưởng dự kiến của công việc của kiểm toán viên nội bộ đến nội dung, lịch trình, phạm vi các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải xem xét:
(i) Nội dung và phạm vi của các công việc cụ thể mà kiểm toán viên nội bộ đã hoặc sẽ thực hiện liên quan đến nội dung, phạm vi của cuộc kiểm toán;
(ii) Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu đã được đánh giá đối với các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh cụ thể;
(iii) Mức độ chủ quan của kiểm toán viên nội bộ trong việc đánh giá các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được để chứng minh cho các cơ sở dẫn liệu liên quan, như: Việc xác định mức trọng yếu tổng thể đối với báo cáo tài chính; mức trọng yếu đối với các nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thuyết minh cụ thể; mức trọng yếu thực hiện; các phương pháp chọn mẫu đã được lựa chọn; lưu trữ hồ sơ về các công việc đã thực hiện; các thủ tục soát xét và lập báo cáo mà kiểm toán viên nội bộ đã thực hiện.
Sử dụng công việc cụ thể của kiểm toán viên nội bộ
09. Để sử dụng công việc cụ thể của kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên nhà nước phải xem xét mức độ đầy đủ, thích hợp của các công việc cụ thể của kiểm toán viên nội bộ như:
(i) Quá trình đào tạo đầy đủ về chuyên môn và sự thành thạo trong công việc của kiểm toán viên nội bộ;
(ii) Hoạt động giám sát, kiểm tra và lưu lại bằng hồ sơ đối với công việc đã thực hiện;
(iii) Tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán được thu thập để làm cơ sở đưa ra kết luận của kiểm toán viên nội bộ;
(iv) Sự phù hợp trong kết luận của kiểm toán viên nội bộ với tình hình thực tế; tính nhất quán giữa báo cáo với kết quả công việc đã thực hiện của kiểm toán viên nội bộ;
(v) Quá trình xử lý các vấn đề đặc biệt hoặc bất thường mà kiểm toán viên nội bộ nêu ra.
10. Kiểm toán viên nhà nước phải đánh giá và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với công việc cụ thể của kiểm toán viên nội bộ nhằm khẳng định tính đầy đủ, thích hợp đối với mục tiêu của cuộc kiểm toán. Nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên nhà nước thực hiện đối với công việc cụ thể của kiểm toán viên nội bộ sẽ dựa vào đánh giá của kiểm toán viên nhà nước về rủi ro có sai sót trọng yếu, đánh giá về kiểm toán nội bộ và đánh giá về công việc cụ thể của kiểm toán viên nội bộ. Các thủ tục kiểm toán có thể bao gồm:
(i) Kiểm tra những khoản mục đã được kiểm toán viên nội bộ kiểm tra;
(ii) Kiểm tra những khoản mục khác tương tự mà kiểm toán viên nội bộ chưa kiểm tra;
(iii) Quan sát các thủ tục mà kiểm toán viên nội bộ thực hiện.
Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
11. Kiểm toán viên nhà nước lập và lưu trữ trong tài liệu, hồ sơ kiểm toán theo quy định tại CMKTNN 1230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính, đồng thời lưu ý lập và lưu trong tài liệu, hồ sơ kiểm toán những vấn đề sau:
(i) Các thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên nhà nước đã thực hiện đối với các công việc của kiểm toán viên nội bộ;
(ii) Các kết luận rút ra từ việc đánh giá mức độ đầy đủ, thích hợp của công việc của kiểm toán viên nội bộ.
Nguồn: CMKTNN 1610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm toán tài chính
Bài viết liên quan







