Cơ sở nền tảng của kiểm toán nội bộ

1.1. Hướng dẫn áp dụng
Khung thực hành nghề nghiệp quốc tế
Viện Kiểm toán nội bộ quốc tế xác định nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ như sau:
-
Nâng cao và bảo vệ giá trị tổ chức bằng cách cung cấp sự đảm bảo, lời khuyên, hiểu biết sâu sắc dựa trên rủi ro và khách quan.
-
Hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ của IPPF
IPPF bao hàm hướng dẫn bắt buộc và hướng dẫn khuyến nghị
Hướng dẫn bắt buộc
Việc tuân tủ các hướng dẫn bắt buộc là cần thiết cho hoạt động kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp.
-
Hướng dẫn bắt buộc bao gồm 4 yếu tố
-
Nguyên tắc cốt lõi cho thực hành kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp
-
Định nghĩa kiểm toán nội bộ
-
Các quy tắc đạo đức
-
Chuẩn mực
-
Các nguyên tắc cốt lõi và định nghĩa về KTNB được phản ánh trong Quy tắc đạo đức và Chuẩn mực, Do đó, việc tuân thủ các quy tắc và chuẩn mực thể hiện ở việc tuân thủ với các yếu tố bắt buộc của IPPF.
-
Nếu chuẩn mực được sử dụng với các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khác, Báo cáo KTNB cũng có thể trích dẫn các yêu cầu khác đó ra. Tuy nhiên, nếu chuẩn mực và các yêu cầu khác không nhất quán, kiểm toán viên phải tuân theo chuẩn mực và có thể tuân thủ các yêu cầu khác nếu chúng khắt khe hơn.

Các nguyên tắc cốt lõi là cơ sở cho hiệu quả kiểm toán nội bộ. Chức năng kiểm toán nội bộ có hiệu quả nếu tất cả các quy tắc hiện hữu và hoạt động hiệu quả. Sau đây là 10 nguyên tắc cốt lõi.
-
Đảm bảo tính chính trực
-
Đảm bảo năng lực và tính thận trọng nghề nghiệp
-
Khách quan và không bị ảnh hưởng quá mức (tính độc lập)
-
Phù hợp với chiến lược, mục tiêu và rủi ro của tổ chức
-
Được bố trí hợp lý và được cung cấp đầy đủ nguồn lực
-
Đảm bảo chất lượng và cải tiến liên tục
-
Giao tiếp hiệu quả
-
Cung cấp sự đảm bảo dựa trên rủi ro
-
Sâu sắc, tiên phong, hướng đến tương lai
-
Thúc đẩy cải tiến tổ chức

Định nghĩa KTNB là một tuyên bố ngắn gọn về vai trò của hoạt động KTNB trong tổ chức.
KTNB là hoạt động tư vấn và đảm bảo khách quan, độc lập được thiết kế để tăng giá trị và cải tiến các hoạt động của tổ chức. Nó giúp tổ chức hoàn thành được các mục tiêu của mình bằng cách đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống, có kỷ luật để đánh giá và cải tiến một cách có hệu quả các quy trình quản trị, kiểm soát và quản lý rủi ro của doanh nghiệp.

Các quy tắc đạo đức thì được đề cập chi tiết ở các bài học sau.

Các Chuẩn mực (được biết đến với tên chính thức là Chuẩn mực Quốc tế về Hành nghề Kiểm toán Nội bộ Chuyên nghiệp) phục vụ bốn mục đích sau đây được IIA mô tả:
1. “Hướng dẫn tuân thủ các yếu tố bắt buộc của Khung thực hành nghề nghiệp quốc tế.
2. Cung cấp một khuôn khổ để thực hiện và thúc đẩy một loạt các dịch vụ kiểm toán nội bộ giá trị gia tăng.
3. Làm cơ sở cho việc đánh giá hoạt động của kiểm toán nội bộ.
4. Thúc đẩy các quy trình và hoạt động của tổ chức được cải thiện.”
Các Tiêu chuẩn rất quan trọng đối với việc thực hành kiểm toán nội bộ, nhưng các ứng viên CIA không cần phải ghi nhớ chúng. Tuy nhiên, các nguyên tắc mà họ thiết lập nên được hiểu thấu đáo và áp dụng một cách thích hợp.

Các loại chuẩn mực
-
Bộ chuẩn mực về đặc điểm nghề KTNB mô tả đặc trưng của các tổ chức và các công ty cung cấp dịch vụ KTNB. Chuẩn mực này định hướng trách nhiệm, thái độ và các hành động của hoạt động kiểm toán nội bộ trong một tổ chức và những người đóng vai trò làm kiểm toán viên nội bộ. Chuẩn mực về đặc điểm nghề kiểm toán được mô tả trong hộp xanh lá cây trong suốt tài liệu này để nhấn mạnh tầm quan trọng của nó.
-
Chuẩn mực về hoạt động kiểm toán nội bộ mô tả và chi phối bản chất của KTNB và đưa ra các tiêu chuẩn chất lượng để đánh giá hoạt động KTNB.
-
IIA cung cấp các diễn giải về chuẩn mực nghề và chuẩn mực hoạt động để làm rõ các thuật ngữ và khái niệm. Chúng được mô tả trong hộp màu xanh.
-
Các chuẩn mực thực hành áp dụng cho mỗi cuộc kiểm toán cụ thể. Chúng mở rộng dựa trên sự khác biệt giữa chuẩn mực nghề và chuẩn mực hoạt động bằng việc cung cấp các yêu cầu áp dụng cho dịch vụ bảo đảm và tư vấn. Chúng được hiển thị trong hộp màu xám trong suốt tài liệu này.
Hướng dẫn khuyến nghị
Hướng dẫn thực hiện và Hướng dẫn bổ sung cấu thành hướng dẫn khuyến nghị. Chúng miêu tả các hoạt động để thực hiện hiệu quả các yếu tố bắt buộc của IPPF.

Figure 1-7
Mục đích, quyền hạn và trách nhiệm của hoạt động KTNB
Điều lệ KTNB của một tổ chức đưa ra mục đích, quyền hạn và trách nhiệm của hoạt động KTNB ở tổ chức đó.
Mục đích
Mục đích của KTNB là cung cấp các dịch vụ đảm bảo và tư vấn độc lập và khách quan được thiết kế để gia tăng giá trị và cải thiện hoạt động của một tổ chức.
-
Hoạt động KTNB giúp 1 tổ chức đạt được các mục tiêu bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống, nguyên tắc để đánh giá và nâng cao tính hiệu quả của quy trình quản trị, kiẻm soát và quản lý rủi ro. (Theo từ điển IIA)
Có 2 loại hoạt động KTNB: các dịch vụ bảo đảm và dịch vụ tư vấn.
-
Dịch vụ đảm bảo liên quan đến việc KTV nội bộ đánh giá khách quan các bằng chứng để đưa ra các quan điểm và kết luận về 1 đơn vị, hoạt động, chức năng, quy trình, hệ thống và các chủ đề khác. Nó cung cấp các đánh giá độc lập về quy trình quản trị, kiểm soát và quản lý rủi ro cho tổ chức.
-
Nội dung và phạm vi của dịch vụ đảm bảo do KTV nội bộ quyết định.
-
Nói chung, chủ sở hữu quy trình, KTV nội bộ và người dùng là ba bên tham gia dịch vụ đảm bảo.
1. Chủ sở hữu quy trình là người hoặc nhóm người liên quan trực tiếp đến 1 đơn vị, 1 hoạt động, quy trình, hệ thống hoặc các chủ đề khác.
2. Kiểm toán viên nội bộ là người hoặc nhóm người thực hiện các đánh giá.
3. Người sở hữu là người hoặc nhóm người sử dụng các đánh giá.
-
-
Ví dụ về một dịch vụ đảm bảo bao gồm
-
-
-
Tài chính
-
Hoạt quả hoạt động
-
Bảo mật hệ thống
-
Thẩm định
-
-
-
-
Dịch vụ tư vấn có bản chất là đưa ra các tư vấn và thường được thực hiện theo yêu cầu cụ thể của khách hàng kiểm toán. Dịch vụ tư vấn là các hoạt động nhằm tăng giá trị và cải thiện các quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ của một tổ chức mà KTV nội bộ không đảm nhiệm trách nhiệm quản lý.
-
Nội dung và phạm vi của cuộc kiểm toán tư vấn lệ thuộc vào thỏa thuận với khách hàng.
-
Nói chung, kiểm toán viên nội bộ và khách hàng kiểm toán là hai bên tham gia dịch vụ tư vấn.
-
Kiểm toán viên nội bộ là người hoặc nhóm người đưa ra các tư vấn.
-
Khi thực hiện KTNB, KTV cần duy trì tính khách quan và không đảm nhiệm trọng trách quản lý.
-
Khách hàng tham gia là người hoặc nhóm người tìm kiếm và nhận các tư vấn
-
Dịch vụ tư vấn bao gồm đưa ra lời khuyên, lời tư vấn, hỗ trợ và đào tạo.
HĐQT thông qua một điều lệ chính thức cấp đủ thẩm quyền cho trưởng KTNB và hoạt động KTNB.
Sự hỗ trợ của cấp quản lý và HĐQT là rất quan trọng khi nảy ra mâu thuẫn không thể tránh khỏi giữa hoạt động KTNB và bộ phận chức năng được xem xét. Vậy nên, hoạt động KTNB cần được trao quyền để yêu cầu các đối tượng bị kiểm toán cấp quyền truy cập tất cả các hồ sơ, tiếp cận nhân sự và tài sản vật chất liên quan đến hoạt động KTNB.
Phải thông qua một điều lệ chính thức xác định thẩm quyền của hoạt động kiểm toán nội bộ. Thẩm quyền được cấp phải là đủ. Sự chấp thuận cuối cùng của điều lệ thuộc về hội đồng quản trị.
Trách nhiệm của hoạt động kiểm toán nội bộ cũng được xác định trong điều lệ. Nó sẽ cung cấp cho tổ chức các dịch vụ đảm bảo và tư vấn sẽ gia tăng giá trị và cải thiện hoạt động của tổ chức.
-
Cụ thể, hoạt động kiểm toán nội bộ phải đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát của tổ chức.
Nguồn: Tài liệu IIA
Bài viết liên quan







