Hướng dẫn thực hiện chế độ miễn, giảm học phí

- Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
- Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc Công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, II giai đoạn 2026 – 2030;
Phòng Công tác sinh viên thông báo đến sinh viên thông tin về việc thực hiện miễn, giảm học phí như sau:
1. Đối tượng và hồ sơ
|
Đối tượng MGHP |
Hồ sơ |
Mức hưởng |
|
Đối tượng 1: - Sinh viên là con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Con của anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến. - Sinh viên là con liệt sỹ; - Sinh viên là con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; - Sinh viên là con của bệnh binh; - Sinh viên là con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. |
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; - Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng thân nhân người có công với cách mạng; - Bản sao y công chứng Giấy khai sinh; - Bản sao y công chứng CCCD; - Giấy cam kết. |
Miễn học phí |
|
Đối tượng 2: Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại điều 5, Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. |
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; - Quyết định về việc trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ của ỦBND cấp xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; - Giấy cam kết. |
Miễn học phí |
|
Đối tượng 3: Sinh viên khuyết tật |
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; - Bản sao y công chứng giấy khai sinh, Giấy xác nhận khuyết tật; - Giấy cam kết. |
Miễn học phí |
|
Đối tượng 4: Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo |
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; - Bản sao y công chứng Giấy khai sinh; - Bản sao y công chứng Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do ỦBND cấp xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh cấp; - Bản sao y công chứng CCCD; - Giấy cam kết. |
Miễn học phí |
|
Đối tượng 5: Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cơ Lao, Bố Y, Cống, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu), thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. |
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; - Bản sao y công chứng Giấy khai sinh; - Giấy xác nhận về thông tin cư trú (nộp từng học kỳ); - Bản sao y công chứng CCCD; - Giấy cam kết. |
Miễn học phí |
|
Đối tượng 6: Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. |
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; - Bản sao y công chứng Giấy khai sinh; - Giấy xác nhận thông tin cư trú (nộp từng học kỳ); - Bản sao y công chứng CCCD; - Giấy cam kết. |
Giảm 70% học phí |
|
Đối tượng 7: Sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. |
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; - Bản sao y công chứng Giấy khai sinh; - Bản sao y công chứng Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp; - Giấy cam kết. |
Giảm 50% học phí |
|
Đối tượng 8: Sinh viên hệ cử tuyển theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. |
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí; - Quyết định đi học theo chế độ cử tuyển của cấp có thẩm quyền đối với thí sinh cử tuyển; |
Miễn học phí |
2. Chế độ hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học tập
|
Đối tượng HTCPHT, HTHT |
Hồ sơ |
Mức hưởng |
|
Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. |
- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập; - Bản sao y công chứng Giấy khai sinh; - Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp. - Giấy xác nhận thông tin cư trú |
60% mức lương cơ sở (10 tháng/năm) |
|
Sinh viên thuộc các dân tộc rất ít người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ). |
- Đơn đề nghị hỗ trợ học tập; - Bản sao y công chứng Giấy khai sinh. - Giấy xác nhận thông tin cư trú |
100% mức lương cơ sở (12 tháng/năm) |
3. Chế độ trợ cấp xã hội
|
Đối tượng TCXH |
Hồ sơ |
Mức hưởng |
|
SV là người dân tộc ít người có hộ khẩu thường trú 3 năm trở lên tại vùng cao. |
- Đơn đề nghị xét TCXH; - Bản sao y công chứng Giấy khai sinh; - Giấy xác nhận thông tin về cư trú (theo mẫu). |
140.000 đồng /tháng |
|
Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. |
- Đơn đề nghị xét TCXH; - Bản sao y công chứng Giấy khai sinh; - Bản sao y công chứng Giấy chứng tử của cả cha và mẹ. |
100.000 đồng /tháng |
|
Sinh viên khuyết tật suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên gặp khó khăn về kinh tế. |
- Đơn đề nghị xét TCXH; - Bản sao y công chứng CCCD; - Giấy xác nhận của UBND cấp xã về hoàn cảnh kinh tế khó khăn; - Giấy xác nhận khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật có thẩm quyền cấp. |
100.000 đồng /tháng |
|
Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện hộ nghèo. |
- Đơn đề nghị xét TCXH; - Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận hộ nghèo; - Bản sao y công chứng học bạ trung học phổ thông (tân SV); bảng điểm học kỳ gần nhất. |
100.000 đồng /tháng |
4. Quy định về miễn, giảm học phí
a) Nguyên tắc thực hiện
- Sinh viên được xét miễn, giảm học phí tại cơ sở giáo dục đại học nơi đang theo học.
- Nhà nước cấp bù học phí cho Trường để thực hiện chi trả chế độ cho sinh viên đủ điều kiện.
- Mức hỗ trợ căn cứ theo mức thu học phí thực tế, nhưng không vượt mức trần theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Hồ sơ và thời điểm xét hưởng
- Việc xét miễn, giảm học phí được thực hiện theo từng học kỳ của năm học.
- Sinh viên chỉ nộp hồ sơ một lần cho toàn khóa học; chỉ nộp lại khi có thay đổi về đối tượng hoặc thông tin chính sách.
- Thời điểm hưởng chế độ được tính từ khi nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Sinh viên bảo lưu/tạm ngừng học (không vi phạm quy chế) phải nộp lại hồ sơ khi quay lại học.
c) Phạm vi và giới hạn áp dụng
- Sinh viên đồng thời học tập tại nhiều cơ sở giáo dục đại học hoặc nhiều khoa trong cùng một Trường chỉ được hưởng chế độ miễn, giảm học phí tại một cơ sở hoặc một khoa duy nhất.
- Không áp dụng chế độ miễn, giảm học phí đối với sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí trong trường hợp đã hưởng chính sách này tại một cơ sở đào tạo, sau đó tiếp tục học tại cơ sở đào tạo khác cùng cấp và cùng trình độ đào tạo.
- Trường hợp sinh viên thuộc diện được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau, chỉ được xét hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.
- Sinh viên học đồng thời hai ngành chỉ được giải quyết chế độ miễn, giảm học phí đối với ngành học thứ nhất.
d) Thời gian và học phần được hưởng
- Sinh viên chỉ được hưởng chính sách miễn, giảm học phí đối với các học kỳ chính, theo đúng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo đang theo học.
- Không tính vào dự toán cấp bù học phí đối với các khoảng thời gian sinh viên: bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học; lưu ban; học lại, học bổ sung ngoài tiến độ chuẩn của chương trình.
- Chính sách miễn, giảm học phí chỉ áp dụng đối với các học phần học lần thứ nhất theo chương trình đào tạo, không áp dụng đối với học phần trả nợ; học cải thiện; học ngoài chương trình đào tạo.
5. Các thông tư, nghị định liên quan
- Nghị định số 238/2025/NĐ-CP (tham khảo tại đây)
- Quyết định số 60/QĐ-BDTTG (tham khảo tại đây)
6. Cách thức nộp hồ sơ
Sinh viên thuộc các đối tượng trên nộp hồ sơ đầy đủ về Phòng CTSV theo đợt:
- Đợt 01: Từ ngày 15/09-15/10;
- Đợt 02: Từ ngày 20/02-20/03;
Trình tự nộp hồ sơ:
- Bước 1: Sinh viên thuộc các đối tượng trên vui lòng nộp hồ sơ trực tuyến: Tại đây.
- Bước 2: Sinh viên chuẩn bị 02 bộ hồ sơ thành phần (sao y công chứng) theo quy định, nộp trực tiếp tại Phòng CTSV.
Lưu ý:
- Các mẫu đơn chính sách, sinh viên tải Tại đây.
- Sinh viên đã được duyệt miễn, giảm học phí ở các học kỳ trước không cần nộp lại hồ sơ. Sinh viên thuộc đối tượng 4 cần nộp lại hồ sơ mới xét theo từng học kỳ. Sinh viên thuộc đối tượng 5 và 6 cần phải nộp giấy xác nhận thông tin cư trú theo từng học kỳ.
- Các bản sao y công chứng có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký và đóng dấu.
- Danh sách sinh viên được hưởng chế độ chính sách sẽ được gửi thông báo qua email sinh viên sau 03 tuần kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ.




