
MỤC LỤC:
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung, các văn bản hướng dẫn có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;
Căn cứ Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người;
CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI
1. ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ VÀ MỨC HƯỞNG MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
| Đối tượng | Thành phần hồ sơ bắt buộc | Mức hưởng |
|---|---|---|
Đối tượng 1:
|
| Miễn 100% học phí |
| Đối tượng 2: Người từ 16 - 22 tuổi đang học văn bằng 1 thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp hàng tháng (theo Điều 5, NĐ 20/2021/NĐ-CP); Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. |
| Miễn 100% học phí |
| Đối tượng 3: Sinh viên khuyết tật. |
| Miễn 100% học phí |
| Đối tượng 4: Sinh viên người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha mẹ/ông bà (nếu ở với ông bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo. |
| Miễn 100% học phí |
| Đối tượng 5: Sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cơ Lao, Bố Y, Cống, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu) thường trú tại vùng KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. |
| Miễn 100% học phí |
| Đối tượng 6: Sinh viên dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng 5) ở thôn/bản ĐBKK, xã khu vực III vùng DTTS và miền núi, xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. |
| Giảm 70% học phí |
| Đối tượng 7: Sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp thường xuyên. |
| Giảm 50% học phí |
| Đối tượng 8: Sinh viên hệ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Chính phủ. |
| Miễn 100% học phí |
2. CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, HỖ TRỢ HỌC TẬP
| Đối tượng | Hồ sơ | Mức hưởng |
|---|---|---|
| Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. |
| 60% mức lương cơ sở (10 tháng/năm) |
| Sinh viên thuộc các dân tộc rất ít người: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ. |
| 100% mức lương cơ sở (12 tháng/năm) |
3. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI (TCXH)
| Đối tượng | Hồ sơ | Mức hưởng |
|---|---|---|
| Sinh viên là người dân tộc ít người có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên tại vùng cao. |
| 140.000 đ/tháng |
| Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. |
| 100.000 đ/tháng |
| Sinh viên khuyết tật suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên gặp khó khăn về kinh tế. |
| 100.000 đ/tháng |
| Sinh viên hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập (gia đình thuộc diện hộ nghèo). |
| 100.000 đ/tháng |
4. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
a) Nguyên tắc thực hiện:
- Xét miễn, giảm học phí tại cơ sở giáo dục đại học nơi sinh viên đang theo học.
- Nhà nước cấp bù học phí cho Trường để chi trả chế độ cho sinh viên đủ điều kiện.
- Mức hỗ trợ căn cứ theo mức thu học phí thực tế nhưng không vượt trần quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Hồ sơ và thời điểm xét hưởng:
- Việc xét duyệt được thực hiện theo từng học kỳ của năm học.
- Sinh viên chỉ nộp hồ sơ 01 lần cho toàn khóa học; chỉ nộp bổ sung/lại khi có thay đổi về đối tượng hoặc thông tin chính sách.
- Thời điểm hưởng chế độ tính từ khi nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Sinh viên tạm ngừng/bảo lưu học tập khi quay lại học phải nộp hồ sơ xét tiếp.
c) Phạm vi và giới hạn áp dụng:
- Học đồng thời nhiều trường hoặc nhiều khoa chỉ được hưởng chế độ tại một cơ sở/khoa duy nhất.
- Không áp dụng với sinh viên đã từng hưởng chính sách tại một cơ sở đào tạo trước đó nay tiếp tục học ở cơ sở khác cùng cấp và trình độ đào tạo.
- Sinh viên thuộc diện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau chỉ được giải quyết một chế độ ưu đãi cao nhất.
- Học song ngành chỉ được giải quyết chế độ đối với ngành học thứ nhất.
d) Thời gian và học phần áp dụng:
- Chỉ áp dụng trong các học kỳ chính, theo thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.
- Không giải quyết đối với thời gian bị kỷ luật ngừng học/thôi học, lưu ban, học lại hoặc học bổ sung ngoài tiến độ chuẩn.
- Chỉ áp dụng cho các học phần học lần thứ nhất; không áp dụng cho học phần học trả nợ, học cải thiện điểm hoặc học ngoài chương trình.
5. THỜI GIAN VÀ CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Thời gian tiếp nhận theo đợt (dự kiến):
- Đợt 1: Từ ngày 15/09 đến ngày 15/10 hàng năm.
- Đợt 2: Từ ngày 20/02 đến ngày 20/03 hàng năm.
Trình tự nộp hồ sơ (đối với sinh viên nộp lần đầu):
- Bước 1 (Nộp trực tuyến): Sinh viên truy cập biểu mẫu trực tuyến của Phòng CTSV để kê khai thông tin: Nộp hồ sơ trực tuyến tại đây.
- Bước 2 (Nộp hồ sơ giấy): Chuẩn bị 02 bộ hồ sơ bản cứng (bản sao y công chứng) theo đúng thành phần quy định, nộp trực tiếp tại Văn phòng Phòng Công tác sinh viên.
📌 Lưu ý quan trọng:
- Tải các biểu mẫu đơn chính sách: Tải mẫu đơn tại đây.
- Sinh viên đã được duyệt ở các học kỳ trước không cần nộp lại. Riêng Đối tượng 4 phải nộp lại xác nhận hộ nghèo/cận nghèo theo từng học kỳ; Đối tượng 5 và 6 phải nộp lại giấy xác nhận cư trú theo từng học kỳ.
- Các bản sao y công chứng phải có giá trị trong vòng 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Danh sách kết quả duyệt miễn, giảm sẽ được thông báo qua email sinh viên sau 03 tuần kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ.





