Các cuộc cách mạng công nghiệp: tác động và gợi mở đối với khoa học địa lý (Tham luận của GS. TSKH. Nguyễn Ngọc Trân)
Được sự đồng ý của Giáo sư, Tiến sĩ Khoa học Nguyễn Ngọc Trân, nguyên Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy Ban Đối ngoại của Quốc hội, Chủ nhiệm Chương trình khoa học nhà nước Điều tra cơ bản tộng hợp Đồng bằng sông Cửu Long (1983-1990), chúng tôi xin được đăng lại toàn văn bài tham luận của ông tại Hội nghị khoa học địa lý toàn quốc lần thứ XV năm 2025 với tiêu đề "CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP: TÁC ĐỘNG VÀ GỢI MỞ ĐỐI VỚI KHOA HỌC ĐỊA LÝ".
Abstract
Industrial Revolutions: Impacts, Perspectives for the Geographical Science
The article outlines the progress of the four industrial revolutions (IRs) and analyzes the driving forces, prerequisites, and main characteristics of each stage, from mechanization to digitalization and new technologies of the fourth. The study clarifies sources of energy, technological breakthroughs, and advancements in scientific knowledge. The focus of the article is on analyzing the impact of the IRs on the economy (agriculture, industry and construction, transportation, commerce, and services), society, the environment, and the opportunities for geographical science to change in terms of subjects, methods, and research tools. From there, the paper suggests directions for research and teaching in Geography in the future.
Keywords: Industrial Revolution, Ggeography, Science and Technology, Education and Training, Artificial Intelligence (AI);
- Đặt vấn đề
Khoa học Địa lý được hiểu phổ biến trên thế giới là ngành khoa học nghiên cứu bề mặt Trái Đất, các hiện tượng tự nhiên và các hiện tượng xã hội cùng mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa chúng.
Trong khoảng 250 năm qua, sự hình thành và nối tiếp của bốn cuộc Cách mạng công nghiệp (CMCN) – từ cơ giới hóa, điện khí hóa, số hóa đến điều khiển học – đã làm thay đổi sâu sắc nền tảng sản xuất, phương thức giao tiếp, cấu trúc xã hội và mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Những chuyển biến này không chỉ định hình lại hệ thống kinh tế – xã hội toàn cầu, mà còn tác động trực tiếp đến khoa học Địa lý cả về đối tượng nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và công cụ phân tích.
Sau cuộc CMCN lần thứ 4 những công nghệ mới như Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây (ICloud) … đang tạo ra môi trường nghiên cứu chưa có tiền lệ. Những công cụ này mở ra khả năng quan sát, mô phỏng và dự báo các quá trình tự nhiên – xã hội theo thời gian thực, mở rộng khả năng phân tích không gian và hỗ trợ ra quyết định ở quy mô từ địa phương đến toàn cầu. Tuy nhiên việc hiện thực hóa tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trước tiên là ý chí chính trị, nguồn nhân lực được đào tạo và tiềm lực kinh tế-xã hội của đất nước.
Từ thực tiễn đó, bài tham luận này phân tích tiến trình và đặc trưng của các cuộc CMCN, những tác động của chúng lên ba trụ cột phát triển bền vững – kinh tế, xã hội và môi trường – và mặt khác những thay đổi mà chúng mang lại cho ngành Địa lý mà chúng ta định hướng phát triển xanh và hiện đại.
- Các cuộc cách mạng công nghệ: động lực, tiền đề và đặc trưng chính
Trong khoảng 250 năm qua nhân loại đã trải qua liên tiếp bốn cuộc CMCN. Động lực và tiền đề, năm đánh dấu và các đặc trưng chính của bốn cuộc CMCN được trình bày trong Bảng 1. Năm đánh dấu ghi trong Bảng là năm ra đời của phát minh hay ứng dụng nền tảng của cuộc CMCN.
Bảng 1. Các cuộc cách mạng công nghiệp, động lực và tiền đề, và đặc trưng chính
|
STT |
Đề mục |
(1) CMCN lần thứ nhất |
(2 )CMCN lần thứ hai |
(3) CMCN lần thứ ba |
(4) CMCN lần thứ tư |
|
|
1 |
Động lực / Tiền đề |
Giới hạn của lao động cơ bắp Sự cần thiết có sức lao động mới |
Thúc bách của sản xuất hàng loạt Hạn chế của năng lượng hơi nước Yêu cầu thông tin liên lạc nhanh hơn |
1904 Điện tử; 1959 Vi điện tử 1959 Mạch tíchhợp. Hiện đại ngành Tự động |
Tăng cường số hóa Công nghiêp công nghệ thông tin TT Khả năng kiểm soát các hệ thống |
|
|
2 |
Năm đánh dấu |
1769 , James Watt Máy hơi nước |
1840, Samuel Morse, Alfred Vail 1859, Dầu hỏa, E.L. Drake 1882 , sử dụng năng lượng điện Edison |
1936 Máy Turing, 1947 - 1957 Computer 1980 Desktop, 1990, Laptop |
1982, Internet; 1997, Smartphone, 1999, IoT; 2007 Cloud Computing 2011 "Industrie 4.0" |
|
|
3 |
Đặc trưng chính |
Cơ giới hóa sản xuất, mở đường cho hình thành sản xuất công nghiệp |
Điện là nguồn năng lượng chủ lực |
Số hóa thông tin, Internet, Web |
Kiểm soát và giao tiếp các hệ thống ngày càng phức tạp và đa dạng |
|
|
Tốc độ xử lý, khả năng lưu trữ và tốc độ truy xuất thông tin tăng |
||||||
|
Hình thành các dây chuyền lắp ráp, sản xuất hàng loạt |
Mờ dần ranh giới giữa ba lĩnh vực vật lý, số và sinh học, và giữa các lĩnh vực khoa học. |
|||||
|
Giao thông thuận lợi mở đường cho thương mại, dịch vụ phát triển |
Hình thành ngành Công nghệ Thông tin Truyền thông (ICT, TIC) |
|||||
|
Đô thị hóa phát triển. |
Tích hợp các công nghệ |
|||||
|
|
Thu nhỏ kích thước thiết bị điện tử |
Tốc độ thay đổi ngày càng nhanh |
Cuộc CMCN lần thứ nhất
Vào giữa thế kỷ 18, lao động cơ bắp của con người đã tới hạn để phát triển kinh tế. Phải tìm ra một dạng năng lượng mới. Trong bối cảnh đó máy hơi nước của James Watt đã ra đời năm 1769. Công suất của dạng năng lượng này được đo bằng đơn vị mang tên người đã phát minh - watt. Đơn vị công suất này đã được so sánh với sức ngựa (horse power, HP) với công thức quen thuộc từ ghế nhà trường: 1000 watt = 0,7457 HP. Thay đổi cơ bản mà máy hơi nước mang lại là di chuyển được những khối lượng to lớn hơn nhiều so với sức người, sức ngựa. Sự phát minh này mở đường cho cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Giao thông đường sông và đường sắt mở rộng tạo điều kiện cho thương mại, dịch vụ phát triển. Đó là cuộc CMCN đầu tiên của loài người.
Cuộc CMCN lần thứ hai
Sức ép của sản xuất công nghiệp ngày càng lớn, trong khi công suất của máy hơi nước có những giới hạn. Yêu cầu của thông tin liên lạc phải nhanh hơn, đó là những động lực để một cuộc CMCN mới ra đời. Năm 1840 Samuel Morse và Alfred Vail đã phát minh ra hệ thống tín hiệu Morse được sử dụng trong truyền tin bằng mã tín hiệu này. Ngày 25.8.1859, Edwin L.Drake đã khoan và dầu hỏa lần đầu tiên được tìm thấy ở Oil Creek, bang Pennsylvania, Hoa Kỳ. Nhưng nổi lên nhất là điện, nguồn năng lượng chủ lực thay thế dần hơi nước bắt đầu từ năm 1882 (Thomas Edison cũng đã khởi công nhà máy điện Pearl Street đầu tiên tại hạ Manhattan và chính thức vận hành ngày 4 tháng 9 năm 1882, chạy bằng năng lượng hơi nước, công suất 110 kw, cung cấp dòng điện một chiều cho khách hàng trong bán kính gần 1 km quanh nhà máy. Trước Pearl Street đã có các nhà máy điện Godalming (1881, Surrey, Anh, chạy bằng thủy lực) và Holborn Viaduct (1/1882, London, Anh, chạy băng hơi nước)).
Với năng lượng điện đã hình thành các dây chuyền lắp ráp và sản xuất hàng loạt. Năng suất lao động tăng vọt, điều kiện sống được cải thiện, đô thị hóa bắt đầu phát triển. Thomas Edison, ngoài phát minh bóng đèn sợi đốt năm 1879, là người đã kiến tạo hạ tầng điện khí hóa, đưa điện năng từ phòng thí nghiệm ra đời sống và sản xuất hàng loạt. Đó là những đặc trưng của cuộc CMCN lần thứ 2 (CMCN 2). Khoảng cách thời gian giữa hai cuộc CMCN 1 và 2 là 113 năm.
Những tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực điện tử, vi điện tử và mạch tích hợp đã hiện đại hóa ngành tự động mà lĩnh vực áp dụng trước tiên là tự động hóa các dây chuyền lắp ráp và sản xuất, là những tiền đề cho cuộc CMCN tiếp theo. Các tiền đề này đã dẫn đến sự hình thành các các máy tính điện tử, từ thô sơ đi dần đến hoàn thiện (gồm cơ bản đầu vào dữ liệu, bộ phận xử lý thông tin và đầu ra cung cấp kết quả) và ngày càng hiện đại, ngày càng nhõ gọn về kích thước nhưng ngày càng mạnh về khà năng xử lý, lưu trữ và truy xuất thông tin.
Cuộc CMCN lần thứ ba
Sự ra đời của cuộc CMCN 3 là một quá trình bắt đầu với Máy Turing (1936), đến các tiền thân của máy tính điện tử được lắp ráp và nghiên cứu tại các trường Đại học và tại các doanh nghiệp phục vụ quốc phòng ở Hoa Kỳ từ năm 1942 ngay trong Thế chiến lần thứ hai và sau đó. Năm 1957 máy tính điện tử hoàn chỉnh đầu tiên đi vào vận hành được xem là năm ra đời của cuộc CMCN 3.
Bên cạnh việc tăng tốc độ xử lý, khả năng lưu trữ thông tin, và thu nhỏ các thiết bị điện tử, đặc biệt các máy tính điện tử xách tay, các đặc trưng chính của cuộc CMCN 3 là số hóa thông tin, là sự hình thành công nghệ thông tin và truyền thông (TIC, ICT), mà một cơ sở lý thuyết là công trình A Mathematical Theory of Communication của Claude E. Shannon, xuất bản năm 1948 sau khi ông và cộng sự cộng sự, W. Weaver, đã lọc nhiễu trong điện thoại thành công thể hiện qua sơ đồ Shannon.
Năm 1962, từ Informatique chính thức được Viện Hàn Lâm Pháp công nhận với định nghĩa: (1) là khoa học về xử lý thông tin một cách hợp lý và tự động; (2) là toàn bộ các ứng dụng của khoa học này [3]. Đáng chú ý định nghĩa của từ Informatique không giới hạn xử lý thông tin bằng máy tính điện tử.
Vì số hóa thông tin là yếu tố nổi trội nên cuộc CMCN 3 còn được gọi là cuộc cách mạng số. Khoảng cách thời gian giữa hai cuộc CMCN 2 và 3 là khoảng 75 năm.
Cuộc CMCN số phát triển nhanh chóng, thâm nhập vào hầu hết các ngành khoa học. Những ngành khoa học mới như Viễn thám (1960), Giải tích số, Mô phỏng số (1980), chằng hạn. Kế đến là Internet (1982), Internet of Things (1999), BigData (1997), Blockchain (1991, 2008) lần lượt ra đời. Với những tiến bộ khoa học công nghệ này các bài toán ngày càng quy mô, phức tạp đã được tiếp cận tổng thể và giải bằng cách tích hợp nhiều công nghệ thay vì riêng lẽ như trước, và thúc đẩy các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế và y học thâm nhập vào nhau.
Trong cùng năm 1942, Norbert Wiener đã thực hiện một sơ đồ tương tự với sơ đồ Shannon nhưng có thêm vòng phản hồi (feedback) khi ông thực hiện một hợp đồng “theo dõi đối tượng trên quỹ đạo bay của nó”. Với thành công này Wiener đã đặt nền móng cho ngành Cybernetics (điều khiển học), mở ra khả năng điều khiển và kết nối Người - Máy, như ông đã đề tựa cho ấn phẩm của mình, Cybernetics: Or Control and Communication in the Animal and the Machine xuất bản năm 1948 tại Paris.
Cùng dựa trên xử lý thông tin, điều khiển học đã thừa hưởng, hầu như cùng lúc, những thành tựu khoa học công nghệ của cuộc CMCN 3 để phát triển. Điều này thể hiện rất rõ khi so sánh định nghĩa ban đầu (1948) và định nghĩa hiện nay của từ.
Định nghĩa ban đầu năm 1948: Điều khiển học là khoa học nghiên cứu các cơ chế điều khiển và giao tiếp trong hệ thống phức hợp, bao gồm con người và máy móc. Định nghĩa hiện tại: Điều khiển học là một khoa học liên ngành nghiên cứu các hệ thống phức tạp, thông tin của chúng, cách chúng hoạt động và các phương thức kiểm soát, trong nhiều lĩnh vực khác nhau sinh học, kinh tế, xã hội học, tin học, v.v. Nó tích hợp nhiều ngành khoa học như lý thuyết hệ thống, trí tuệ nhân tạo và việc ra quyết định [5].
|
Khía cạnh |
Năm 1948 |
Hiện tại 2025 |
|
Trọng tâm |
Giao tiếp và điều khiển |
Phân tích hệ thống và tối ưu hóa |
|
Phạm vi áp dụng |
Sinh học và cơ học |
Đa ngành: sinh học, kinh tế, xã hội, quản lý |
|
Công cụ lý thuyết |
Khái niệm phản hồi và tương tự giũa bộ phận sống và máy móc |
Lý thuyết thông tin, lý thuyết hệ thống, trí tuệ nhân tạo, ra quyết định |
|
Mục tiêu |
Hiểu và mô phỏng cơ chế điều chỉnh trong máy móc và sinh vật |
Xây dựng, phân tich và kiểm soát hệ thống phức hợp trong phạm vi áp dụng |
Cuộc CMCN lần thứ tư
Có một sự đồng thuận rộng rãi cho rằng cuộc CMCN lần thứ tư ra đời trong thập niên đầu của thế kỷ 21 với cơ sở lý thuyết là Điều khiển học và sử dụng các công cụ Internet, Internet kết nối vạn vật (IoT), Internet đám mây (Icloud) và smartphone, … Như vậy sau cuộc CMCN 3 khoảng 50 năm, cuộc CMCN 4 bắt đầu. Không thể nói khoảng cách giữa hai cuộc CMCN vì cuộc CMCN 3 vẫn đang tiếp diễn thì cuộc CMCN 4 đã “gối đầu” lên nó và sử dụng ngay những thành tựu của nó.
Cuộc CMCN 4 còn được gọi là cuộc cách mạng điều khiển học. “Now a Fourth Industrial Revolution is building on the Third, characterized by a fusion of technologies that is blurring the lines between the physical, digital, and biological spheres": Ba cụm từ khóa “đang hình thành trên cuộc CMCN 3”, “sự tích hợp các công nghệ” và “đang làm mờ ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, số và sinh học” đi liền với nhau được xem các đặc trưng chính của cuộc CMCN 4 [4]. Tác giả của nhận định trên còn nhấn mạnh thêm: “Chúng ta đứng bên bờ của một cuộc cách mạng công nghệ... sẽ thay đổi cơ bản cách chúng ta sống, làm việc và giao tiếp với nhau”. “Thay đổi cách chúng ta sống”: Phải chăng ngôi nhà thông minh, thiết bị đeo theo dõi sức khỏe, các giải pháp y sinh cá nhân hóa là những minh chứng? “Thay đổi cách làm việc”: Phải chăng điều này đang được thể hiện ở tự động hóa, làm việc từ xa, nền kinh tế chia sẻ, hợp tác liên kết qua nền tảng kỹ thuật số?
- Tác động của các cuộc cách mạng công nghệ
- Các cuộc cách mạng công nghệ với giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ
Bảng 2. Quan hệ giữa các cuộc CMCN với Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ
|
Đề mục |
(1) CMCN lần thứ nhất |
(2 )CMCN lần thứ hai |
(3) CMCN lần thứ ba |
(4) CMCN lần thứ tư |
|
|
Đặc trưng chính |
Cơ giới hóa sản xuất, mở đường cho hình thành sản xuất công nghiệp |
Điện là nguồn năng lượng chủ lực |
Số hóa thông tin, Internet, Web |
Kiểm soát và giao tiếp các hệ thống ngày càng phức tạp và đa dạng |
|
|
Tốc độ xử lý, khả năng lưu trữ và tốc độ truy xuất thông tin tăng |
|||||
|
Hình thành các dây chuyền lắp ráp, sản xuất hàng loạt |
Mờ dần ranh giới giữa ba lĩnh vực vật lý, số và sinh học, và giữa các lĩnh vực khoa học. |
||||
|
Giao thông thuận lợi mở đường cho thương mại, dịch vụ phát triển |
Hình thành ngành Công nghệ Thông tin Truyền thông (ICT, TIC) |
||||
|
Đô thị hóa phát triển. |
Tích hợp các công nghệ |
||||
|
|
Thu nhỏ kích thước thiết bị điện tử |
Tốc độ thay đổi ngày càng tăng |
|||
|
Giáo dục & Đào tạo Khoa học & Công nghệ |
Phát triển giáo dục khoa học và nghề nghiệp |
Thành lập các Phòng TMvCN đào tạo liên tục cho người đã đi làm |
1948, C.Shannon, W.Weaver Lý thuyết toán của Truyền thông |
1972 Giải tich số, mô phỏng số |
|
|
1998 BigData , 1999, IoT (Kelvin Ashton) |
|||||
|
1772, Giảng dạy môn Technology ở Trường Đại học Gottingen |
1836 Máy Turing; 1854, Đại số Boole |
1948, N. Wiener, Cybernetics |
2007 Cloud Computing |
||
|
1848 Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản |
1960, Toán học rời rạc. |
1991/2008 Blockchain ; |
|||
|
1794 Thành lập CNAM ở Paris (đào tạo cho những người đã đi làm) École Normale Supérieure (Ulm) và École Polytechnique |
1867 Karl Marx, Tư bản |
1960 Logistics |
2013, Mô phỏng trong tự nhiên, Ecorithm |
||
|
1900 Taylor Quản lý khoa học lao động 1913 Ford, Quản lý dây chuyền lăp ráp |
1962, Informatique (Viện HL Pháp) |
Problem Solving Approach trong NCKH |
|||
|
1959 Ảnh vệ tinh và 1960 Viễn thám |
↗ Viễn thám độ phân giải ngày càng cao đa phổ, đa thời gian, theo chu kỳ |
||||
|
1937, 1950 Mô hình quản trị TPS |
1950, 1986 Triết lý Kaizen và TPS |
Bảng 2 cho thấy mối quan hệ khăng khít, đa dạng và phong phú giữa giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và các cuộc CMCN. CMCN đã đi trước, tạo điều kiện cho việc mở các cơ sở giáo dục mới, đào tạo những ngành nghề mới, cho những đối tượng mới, vừa đi làm vừa đi học để bổ sung kiến thức, hoặc học ngành nghề mới.
Vai trò đi trước mở đường của khoa học công nghệ cho các cuộc CMCN rất rõ. Máy Turing, đại số Boole, Lý thuyết toán của truyền thông, Cybernetics, … đặt nền móng cho các cuộc CMCN 3 và 4.
Các bài toán mà trước đây các lĩnh vực khoa học tiếp cận giải quyết riêng biệt theo từng mặt, nay được tiếp cận tổng thể nhằm giải quyết bài toán (problem solving approach) đòi hỏi vận dụng đồng thời nhiều công nghệ (fusion of technologies). Vai trò của trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ nghiên cứu ngày càng quan trọng trong xử lý các cơ sỏ dữ liệu không ngừng được bổ sung.
Tất cả những điều này có được là nhờ thông tin được số hóa, Internet phát triển, công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) không ngừng được nâng cấp. Internet và ICT đã cùng nhau tạo nên “nền kinh tế số”, mang lại những chuyển đổi sâu rộng trong nhiều lĩnh vực từ nông nghiệp, giáo dục đến y tế và quản tri doanh nghiệp, quản lý nhà nước.
Logistics đã manh nha rồi chuyển mình, từ một tập hợp các hoạt động thực tiễn trở thành một ngành khoa học quản lý từ khoảng thập niên 1960, cùng với sự phát triển của Cybernetics và được các trường đại học, hiệp hội cùng nghiên cứu, đào tạo và chuẩn hóa các khái niệm cốt lõi của ngành [8].
Nhiều học thuyết, triết lý, phương pháp, phần mềm đã ra đời xoay quanh quản lý lao động (khởi đầu với học thuyết Taylor), quản lý dây chuyền lắp ráp (phương pháp Ford) nhằm tăng năng suất, quản lý kho bãi, quản lý mạng doanh nghiệp phân bổ khắp thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, quản lý các dòng thông tin sao cho lợi nhuận của doanh nghiệp là tối đa (triết lý Kaizen, mô hình quản trị Toyota Production System, TPS).
Gần gửi với ngành Địa lý là khoa học Viễn thám (Remote Sensing. Télédétection). Ảnh vệ tinh đầu tiên được chụp bởi vệ tinh Explorer 6 ngày 14.8.1959 vùng Trung và Bắc Thái Bình Dương. “Remote Sensing” được công nhận là một ngành khoa học, được nghiên cứu và giảng dạy từ đầu thập niên 1960. Các ảnh vệ tinh đa phổ, đa thời gian tại cùng vị trí theo chu kỳ, với độ phân giải ngày càng “mịn”, và Viễn thám đã đóng góp rất quan trọng vào hiểu biết bề mặt các vùng lãnh thổ, vào công tác quy hoạch.
Với khả năng xử lý thông tin ngày càng mạnh, từ đầu thập niên 1970, trên nền lý thuyết xấp xỉ trong không gian Sobolev, một lĩnh vực khoa học mới, lý thuyết về mô phỏng số, ra đời với tham vọng mô phỏng số các hiện tượng vật lý ngày càng phức tạp.
Tuy nhiên một thuật toán cho dù có tinh vi đến mấy, nhưng nếu số liệu đầu vào về điều kiện ban đầu, về điều kiện biên không chính xác, kết quả mô phỏng khó mà sát với thực tế. Vả lại trong các bài toán từ thế giới tự nhiên chúng ta thiếu rất nhiều thông tin, mà nếu có cũng mang tính ngẫu nhiên. Những nghiên cứu trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, về biến đổi khí hậu là những ví dụ, mà những mô hình tất định (deterministic) không thể mô phỏng đúng.
Từ đầu thập kỷ của thế kỷ XXI, nhiều nhà khoa học tìm cách xây dựng các thuật toán trong điều kiện thông tin như thế, kết hợp lý thuyết về sự phức tạp với thống kê học, những thuật toán mà họ gọi là thuật toán trong thế giới thiên nhiên, ecorithm (ghép ecology với algorithm) [7].
-
- Tác động của các cuộc cách mạng công nghệ lên các lĩnh vực kinh tế
Bảng 3 dưới đây trình bày tác động của 4 cuộc CMCN lên ba khu vực nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng, và thương mại dịch vụ.
Bảng 3. Tác động của các cuộc CMCN lên lĩnh vực kinh tế
|
Đề mục |
(1) CMCN lần thứ nhất |
(2 )CMCN lần thứ hai |
(3) CMCN lần thứ ba |
(4) CMCN lần thứ tư |
|
|
Đặc trưng chính |
Cơ giới hóa sản xuất, mở đường cho hình thành sản xuất công nghiệp |
Điện là nguồn năng lượng chủ lực |
Số hóa thông tin, Internet, Web |
Kiểm soát và giao tiếp các hệ thống ngày càng phức tạp và đa dạng |
|
|
Tốc độ xử lý, khả năng lưu trữ và tốc độ truy xuất thông tin tăng |
|||||
|
Hình thành các dây chuyền lắp ráp, sản xuất hàng loạt |
Mờ dần ranh giới giữa ba lĩnh vực vật lý, số và sinh học, và giữa các lĩnh vực khoa học. |
||||
|
Giao thông thuận lợi mở đường cho thương mại, dịch vụ phát triển |
Hình thành ngành Công nghệ Thông tin Truyền thông (ICT, TIC) |
||||
|
Đô thị hóa phát triển. |
Tích hợp các công nghệ |
||||
|
|
Thu nhỏ kích thước thiết bị điện tử |
Tốc độ thay đổi ngày càng tăng |
|||
|
Nông nghiệp |
Băt đầu cơ giới hóa sản xuất NN |
NN phát triển về quy mô và công nghệ |
Nền NN áp dụng công nghệ số, công nghệ |
Nền NN cybernetic: kết nối và và tự động cao.
* AI giúp dự báo sâu bệnh, tối ưu lịch bón phân, thu hoạch dự đoán. * … |
|
|
* Máy kéo, máy bừa và máy gặt đập * Cày ải sâu hơn, đều hơn trên diện tích lớn; * bơm nước bằng hơi nước cho hệ thống thủy lợi; * ... |
* Phân bón,Thuốc trừ sâu tổng hợp; |
sinh học và tự động hóa cơ bản |
|||
|
* Dây chuyền chế biến và bảo quản |
*Máy kéo, máy gặt tự động tích hợp GPS / GNSS; *Giống cây trồng biến đổi gien; *Áp dụng IoT kết nối cảm biến đất, trạm thời tiết, hệ thống tưới để tiết kiệm nước *… |
||||
|
Sức hút từ chế biến nông sản |
|||||
|
Tích tụ đất nông nghiệp |
|||||
|
Chuyển dịch lao động nông nghiệp |
|||||
|
Công nghiệp & Xây dựng |
Công nghiệp dệt, công nghiệp In và công nghiệp chế bién ↗ |
Công nghiệp chế tạo động cơ điện |
Công nghiệp điện tử bùng nổ |
Sản xuất thông minh,tự điều chỉnh quy trình theo thời gian thực |
|
|
Công nghiệp hóa chất, Viễn thông, |
Công nghiệp phần mềm và dịch vụ số |
||||
|
Công nghiệp đầu mõ và nhiên liệu |
SX linh hoạt theo nhu cầu thị trường |
Tối ưu hóa vận hành doanh nghiệp |
|||
|
|
Công nghiệp thép và luyện kim |
Thúc đẩy nền kinh tế tri thức |
Chuyển đổi số doanh nghiệp |
||
|
GTVT |
* Xuất hiện tàu hỏa và tàu thủy chạy bằng hơi nước |
* Ra đời ô tô, máy bay, tàu tốc độ cao |
* Điều khiển tự động phương tiện và hạ tầng giao thông |
* Thuử nghiệm phương tiện tự lái |
|
|
* Hình thành đường cao tốc, sân bay, và cảng quốc tế quy mô |
* Vận tải đa phương thức, giao hàng tận nhà |
||||
|
* Mạng lưới đường sắt quốc gia và quốc tế mở rộng và tăng khối lượng |
* Đường sắt và đường bộ tốc độ cao |
* HT giám sát GT trực tuyến thời gian thực |
|||
|
* GT trở thành ngành CN hỗ trợ SX |
* Container 20 feet trong CT VN |
* Hình thành các tập đoàn vận tải container |
|||
|
Thương mại Dịch vụ |
Mở rộng TM nhờ GT sắt và thủy Hình thành các TT TMDV tại đô thị |
Tăng năng suất sản xuất hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng loạt Dịch vụ hậu cần, kho bãi và phân phối ↗ |
Dịch vụ logistic manh nha |
Toàn cầu hóa thương mại |
|
|
DV tài chính, ngân hàng số, viễn thông ↗ |
WTO cùng tồn tại với FTA thế hệ mới Logistic thông minh nhờ IoT và BigData |
||||
|
Thương mại điện tử bắt đầu |
|||||
|
Thành lập Tổ chức WTO |
Dịch vụ cá nhân hóa |
||||
|
Sở hữu trí tuệ trở thành hàng hóa |
Mua hàng qua mạng, giao hàng tận nhà |
Sản xuất nông nghiệp bắt đầu được cơ giới hóa với cuộc CMCN 1; phát triển về quy mô và công nghệ với cuộc CMCN 2. Dây chuyền chế biến và bảo quản nâng cao giá trị của nông sản và tạo sức hút cho sản xuất nông nghiệp. Cùng với cuộc CMCN 3, sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ số, công nghệ sinh học và được tự động hóa về cơ bản. Với cuộc CMCN 4, sản xuất nông nghiệp có trình độ tự động hóa cao, được kết nối và điều khiển từ xa. Nông dân có thể bơm nước từ sông vào ruộng tùy theo con nước từ cảm biến độ mặn của nước, lượng nước cần thiết, có thể quyết định cho giải phóng chậm phân bón nano để nâng cao hiệu quả hấp thu, là những ví dụ.
Sau cuộc CMCN 1, công nghiệp dệt, công nghiệp in và công nghiệp chế biến nông sản phát triển mạnh. Sau cuộc CMCN 2, các ngành công nghiệp chủ lực như chế tạo động cơ điện, hóa chất, dầu mõ, thép và luyện kim, truyền thông phát triển. Với cuộc CMCN 3, công nghiệp điện tử bùng nổ, công nghiệp phần mềm và dịch vụ số ra dời, áp dụng công nghệ số giúp tùy biến sản phẩm theo nhu cầu của thị trường. Cuộc CMCN 4 đưa sản xuất công nghiệp vào thời kỳ mà công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và IoT trở thành động lực chính.
Trong lĩnh vực giao thông vận tải, xuất hiện tàu hỏa và tàu thủy chạy bằng hơi nước, mở rộng mạng lưới đường sắt, tăng cự ly và khối lượng vận tải. Giao thông trở thành “mạch máu” kết nối các trung tâm sản xuất và thương mại (CMCN 1). Ra đời ô tô, máy bay, tàu cao tốc, hình thành đường cao tốc, sân bay, cảng hiện đại, giao thông trở thành ngành công nghiệp quy mô lớn, hỗ trợ sản xuất hàng loạt (CMCN 2). Áp dụng hệ thống điều khiển tự động trong vận hành phương tiện và hạ tầng, đường sắt và đường bộ tốc độ cao, container 20 feet trở thành phổ biến trong vận tải đường biển (CMCN 3). Phương tiện tự lái được thử nghiệm và triển khai; vận tải đa phương thức, hình thành các tập đoàn vận tải tàu container mạnh chi phối kinh tế logistic (CMCN 4).
Sau cuộc CMCN 1, thương mại được mở rộng nhờ giao thông đường thủy và đường sắt, các trung tâm thương mại dịch vụ được mở ở các đô thị. Cuộc CMCN 2 tăng năng suất
sản xuất hàng hóa thúc đẩy thương mại hàng loạt; dịch vụ hậu cần, kho bãi và phân phối phát triển mạnh và vận hành số. Với cuộc CMCN 3, dịch vụ logistic manh nha, dịch vụ tài chính, ngân hàng số, viễn thông nở rộ. Sau khi Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập, sở hữu trí tuệ trở thành hàng hóa. Logistic trên nền tảng cybernetic phát triển vượt bậc, dịch vụ được cá nhân hóa và “mua hàng qua mạng, giao hàng tận nhà” đang trở thành thói quen trong thời đại CMCN 4.
-
- Tác động của các cuộc CMCN lên Môi trường. Biến đổi khí hậu
Các cuộc CMCN đã tác động mạnh lên môi trường và biến đổi khí hậu được thể hiện
trong Bảng 4.
Bảng 4. Tác động của 4 cuộc CMCN lên môi trường và biến đổi khí hậu
|
Đề mục |
(1) CMCN lần thứ nhất |
(2 )CMCN lần thứ hai |
(3) CMCN lần thứ ba |
(4) CMCN lần thứ tư |
|
|
Đặc trưng chính |
Cơ giới hóa sản xuất, mở đường cho hình thành sản xuất công nghiệp |
Điện là nguồn năng lượng chủ lực |
Số hóa thông tin, Internet, Web |
Kiểm soát và giao tiếp các hệ thống ngày càng phức tạp và đa dạng |
|
|
Tốc độ xử lý, khả năng lưu trữ và tốc độ truy xuất thông tin tăng |
|||||
|
Hình thành các dây chuyền lắp ráp, sản xuất hàng loạt |
Mờ dần ranh giới giữa ba lĩnh vực vật lý, số và sinh học, và giữa các lĩnh vực khoa học. |
||||
|
Giao thông thuận lợi mở đường cho thương mại, dịch vụ phát triển |
Hình thành ngành Công nghệ Thông tin Truyền thông (ICT, TIC) |
||||
|
Đô thị hóa phát triển. |
Tích hợp các công nghệ |
||||
|
|
Thu nhỏ kích thước thiết bị điện tử |
Tốc độ thay đổi ngày càng tăng |
|||
|
Môi trường |
Ô nhiêm không khí từ động cơ hơi nước, nhàmáy dệtnhuộm, luyệnkim Ô nhiễm nước từ ngành dệt nhuộm Ô nhiễm đất do tro bụi, xỉ than lò hơi và chế biến quặng Phá rừng, xói mòn do khai thác gỗ |
Phát thải SO₂, CO, tro bay từ đốt than Ô nhiểm từ CN hóa chất, phân bón, thuốc trừ sâu Ô nhiểm từ nước thải công nghiệp Ô nhiễm âm thanh và nhiệt từ NM điện Ô nhiễm từ các khu đô thị |
Rác thải điện tử và kim loại nặng Khí và nước thải độc hại từ SX bán dẫn Sụt lún do khai thác nước ngầm và do xây cất nhà cao tầng ở các đô thị Hạ tầng giao thông chia cắt cảnh quan Mất rừng ở các nước đang phát triển Biến đổi khí hậu, nước biển dâng 1992 Tuyên ngôn Rio de Janeiro về môi trường và phát triển |
Chất thải và pin thiết bị IoT, Bụi nano và hạt siêu mịn từ in 3D Rác thải công nghiệp từ công nghệ nano Phát thải KNK từ TTĐT dám may và TT AI Ô nhiễm đa diện từ các siêu đô thị 1997 Nghị định thư Kyoto (COP 3) về nghĩa vụ bắt buộc giảm phát thải khí nhà kính 2008-2012 2015 Hiệp định Paris về BĐKH (COP 21) 2021 Hiệp ước khí hậu Glasgow (COP 26) |
Trước cuộc CMCN 1, sản xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp chủ yếu dựa vào lao động thủ công, sức người và sức vật. Sản xuất quy mô nhỏ, phân tán, chưa có hệ thống nhà máy hay dây chuyền. Tình trạng ô nhiễm môi trường ở quy mô tương ứng.
Với cuộc CMCN 1, nền kinh tế châu Âu chuyển sang giai đoạn công nghiệp cơ giới hóa. Bắt đầu ghi nhận các ô nhiễm không khí từ khói than từ động cơ hơi nước và nhà máy dệt nhuộm, luyện kim tạo ra sương khói độc hại; ô nhiễm từ nước thải của ngành dệt nhuộm; ô nhiễm đất từ tro bụi và xỉ than và khu vực chế biến quặng. Ngoài ra còn tình trạng phá rừng và xói mòn đất. Các ô nhiểm này tăng sau cuộc CMCN 2 với quy mô công nghiệp hóa và các nhà máy nhiệt điện. Sang giai đoạn CMCN 3, xuất hiện rác thải điện tử và kim loại nặng, khí và nước thải độc hại từ sản xuất bán dẫn. Mặt khác, mô hình phát triển chạy theo lợi nhuận dẫn đến lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Các ô nhiễm này tăng với cuộc CMCN 4, và không chỉ tăng mà còn bổ sung ô nhiễm từ chất thải và pin thiết bị IoT, cảm biến khó tái chế, bụi nano và hạt siêu mịn từ in 3D và quy trình sản xuất nanotech, và phát thải khí nhà kính từ làm lạnh các trung tâm điện toán đám mây và các trung tâm AI. Sụt lún mặt đất do khai thác nước ngầm và do xây dựng các tòa nhà cao tầng trong các khu đô thị, và mặt khác hạ tầng cơ sở giao thông, đặc biệt các đường sắt và bộ cao tốc chia cắt cảnh quan sau cuộc CMCN 3. Các ô nhiểm này tăng nhanh chóng với hoạt động logistic và các siêu đô thị mọc lên với cuộc CMCN 4.
Trước tình hình ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất ngày 14/6/1992 tại Rio de Janeiro (Brasil) đã ra Tuyên ngôn Rio de Janeiro về Môi trường và Phát triển, với 27 nguyên tắc về môi trường và phát triển bền vững mà quốc gia cần tôn trọng, và Kế hoạch hành động toàn cầu về phát triển bền vững (Agenda 21).
Năm năm sau, COP 3 năm 1997 đã ban hành Nghị định thư Kyoto về nghĩa vụ bắt buộc giảm phát thải khí nhà kính trong 5 năm (2008-2012). Năm 2015, tại COP 21 Hiệp định Paris đặt ra mục tiêu hạn chế sự ấm lên toàn cầu ở mức dưới 2oC so với thời kỳ tiền công nghiệp, và nỗ lực hướng tới mục tiêu 1,5oC. Năm 2021, tại COP 26 Hiệp ước Khí hậu Glasgow yêu cầu ngăn chặn mối nguy biến đổi khí hậu, giảm dần việc sử dụng than đá. Hơn 140 nước cam kết đạt mức phát thải ròng bằng không, hơn 100 nước cam kết đẩy lùi nạn phá rừng vào năm 2030. Cùng với việc các nước châu Âu tranh nha đầu tiên, việc lạm thác tài nguyên, đặc biệt nạn phá rừng, đã lan sang các nước thuộc địa.
-
- Tác động của các cuộc CMCN lên lĩnh vực xã hội
Tác động của bốn cuộc CMCN lên lĩnh vực xã hội đa dạng với hai mặt tích cực và tiêu cực. Vì loài người có khả năng chi phối và cải tạo, các tác động thứ cấp được chờ đợi, và sự lan tỏa ra cộng đồng là tất yếu. Bảng 5 ghi nhận những tác động này.
Bảng 5. Tác động của bốn cuộc CMCN lên lĩnh vực Xã hội
|
Đề mục |
(1) CMCN lần thứ nhất |
(2 )CMCN lần thứ hai |
(3) CMCN lần thứ ba |
(4) CMCN lần thứ tư |
|
|
Đặc trưng chính |
Cơ giới hóa sản xuất, mở đường cho hình thành sản xuất công nghiệp |
Điện là nguồn năng lượng chủ lực |
Số hóa thông tin, Internet, Web |
Kiểm soát và giao tiếp các hệ thống ngày càng phức tạp và đa dạng |
|
|
Tốc độ xử lý, khả năng lưu trữ và tốc độ truy xuất thông tin tăng |
|||||
|
Hình thành các dây chuyền lắp ráp, sản xuất hàng loạt |
Mờ dần ranh giới giữa ba lĩnh vực vật lý, số và sinh học, và giữa các lĩnh vực khoa học. |
||||
|
Giao thông thuận lợi mở đường cho thương mại, dịch vụ phát triển |
Hình thành ngành Công nghệ Thông tin Truyền thông (ICT, TIC) |
||||
|
Đô thị hóa phát triển. |
Tích hợp các công nghệ |
||||
|
|
Thu nhỏ kích thước thiết bị điện tử |
Tốc độ thay đổi ngày càng tăng |
|||
|
X Ã
H Ộ I |
Tạo hàng triệu công ăn việc làm mới Nâng cao năng suất lao động Đào tạo công nhân kỹ thuật
Điều kiện lao động khắc nghiệt Điều kiện sinh sống khốn khổ Bất bình đẳng giàu-nghèo ngày càng doãn ra Chuyển dịch lao động NT - thành thị Thanh toán nạn mù chữ Hình thành ngành nghề mới Hình thành tư sản phi nông nghiệp 1789 Cách mạng Pháp |
SX hàng loạt, giá hàng tiêu dùng giảm Mở rộng điện khí hóa, giao thông, liên lạc. Điều kiện sống cải thiện Ra đời công đoàn và luật lao động Phân hóa xã hội chủ xưởng-công nhân Hạ tầng đô thị xuống cấp theo tốc độ đô thị hóa tăng Ô nhiễm công nghiệp, tệ nạn xã hội Năng suất lao động tăng vọt Chuyển dịch lao đông => Đô thị hóa ↗ Hình thành tầng lớp công nhân Chiếm đoạt thuộc địa Tranh giành thị trường |
Bùng nổ CN số, Internet, CNTT toàn cầu Tự động hóa giải phóng lao động khỏi việc lặp lại Hình thành nền KT tri thức và nghề mới Mất việc hàng loạt ở ngành thủ công Phân hóa giàu nghèo đa chiều Nguy cơ xâm phạm quyền riêng tư, an ninh dữ liệu cá nhân Đời sống xã hội bắt đầu được số hóa Ngăn cách số, Ngăn cách công nghệ số Cách mạng tháng 10 Hai cuộc Chiến tranh thế giới Chiến tranh lạnh chi phối địa chính trị |
Thành phố thông minh, y tế cá thể hóa, IoT và AI tối ưu hóa dịch vụ công Chuỗi cung ứng linh hoạt, phản hồi tức thì Đẩy mạnh khởi nghiệp công nghệ cao Rủi ro an ninh mạng, đánh cắp dữ liệu lớn Thất nghiệp do tự động hóa, robot hóa Thách thức đạo đức công nghệ Phân hóa xã hội theo khả năng sử dụng AI Người vô sản "mới". Bóc lột mới Chủ nghĩa tư bản cybernetic? Cá nhân hóa xã hội, cá nhân hóa nhu cầu Mức sống và chất lượng cuộc sống "Người hóa" robot và "robot hóa" con người? |
Cuộc CMCN 1 chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang máy móc kéo theo làn sóng đô thị hóa. Nông dân di cư lên thành thị, hình thành giai cấp công nhân tập trung tại các khu nhà máy. CMCN 1 cũng thúc đẩy phát triển hệ thống giao thông và thương mại nội địa. Nạn mù chử được thanh toán, nhiều ngành nghề mới ra đời. Tuy nhiên điều kiện lao động khắc nghiệt với ca làm việc dài, nhiều ô nhiểm, đời sống của người lao động càng thêm khốn cùng và sự bóc lột là những nguyên nhân chính đã dẫn đến cuộc Cách mạng Pháp năm 1789.
Bên cạnh nhũng mặt tích cực mà cuộc CMCN 2 mang lại, trong khi lực lượng sản xuất và năng suất lao động tăng vọt thì quan hệ sản xuất, cụ thể là lợi nhuận từ bóc lột sức lao động lại thuộc về giai cấp thống trị mới, giai cấp tư sản công nghiệp. Giai cấp công nhân hình thành tai các nước công nghiệp hóa. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản năm 1848, Tư bản của Marx năm 1867 ra đời trong bối cảnh như vậy. Năm 1871, Công xã Paris bùng nổ. Năm 2017 đến lượt Cách mạng tháng 10 Nga.
Mặt khác, tranh giành nguyên nhiên liệu, thị trường đã dẫn đến chiến tranh triền miên giữa các nước tư bản, rồi đến hai cuộc chiến tranh thế giới. Cùng mục tiêu này các nước thực
dân đua nhau đi chiếm thuộc địa, khai thác tài nguyên (khoáng sản, than đá, nông sản, gỗ,
…) và lực lượng lao động, chiến binh trong hai cuộc chiến tranh thế giới.
Trong các cuộc CMCN 3 và 4, yếu tố công nghiệp không còn là nét nổi trội mà là số hóa và điều khiển. Giàu nghèo không còn là tiêu chí phân hóa xã hội duy nhất nữa. Thêm vào đó và ngày càng trở nên chủ đạo là hố ngăn cách nối mạng (giữa những người nối mạng và không nối mạng Internet), và hố ngăn cách AI (giữa những người biết sử dụng trí tuệ nhân tạo và không biết) [6]. Bên cạnh những người lao động chân tay, hình thành lớp người lao động trí óc. Khái niệm “vô sản”, “bóc lột” nên hiểu thế nào trong điều kiện hiện nay? Các cụm từ chủ nghĩa tư bản cyber (capitalisme cybernétique, cybernetic capitalism) và giai cấp tư sản cyber, phát sinh từ cuộc CMCN 4, đã được sử dụng.
Một nhận xét sau cùng, hướng nghiên cứu “sinh học hóa” robot và “người hóa” robot đang phát triển mạnh. Trong khi đó trong thực tế cuộc sống đang diễn ra, phải chăng con người ngày càng sống và làm việc như robot, vì mức sống mà quên đi chất lượng cuộc sống?
- Bốn cuộc cách mạng công nghệ và khoa học Địa lý
- Những đóng góp của CMCN cho khoa học Địa lý
Khoa học Địa lý được hiểu phổ biến hiện nay trên thế giới là một ngành khoa học nghiên cứu bề mặt Trái Đất, các hiện tượng tự nhiên và các hiện tượng xã hội cùng mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa chúng. Định nghĩa trên tuy vậy có đôi chút khác nhau từ nước này sang nước khác, từ đại học này sang đại học khác.
Bảng 6. Định nghĩa khoa học Địa lý tại một số nước và châu lục
|
STT |
Nước/Tổ chức |
Định nghĩa |
Nhấn mạnh / Ghi chú |
|
1 |
Việt Nam - Hiệp hội Địa lý Việt Nam và các trường đại học |
Địa lý học nghiên cứu bề mặt Trái Đất, các hiện tượng tự nhiên và xã hội, cùng mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa chúng. |
Địa lý tự nhiên, Địa lý dân cư, nhân văn Địa lý kinh tế, môi trường |
|
2 |
Trung Quốc Chinese Geographical Society |
Địa lý học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên trên bề mặt Trái Đất và các hiện tượng xã hội của con người, cùng với mối quan hệ tương hỗ giữa chúng. |
|
|
3 |
Nhật Bản |
Địa lý học là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên và hoạt động của con người trên bề mặt Trái Đất. |
Địa mạo học, Khí hậu học, Địa lý nhân văn |
|
4 |
Hoa Kỳ - AAG, American Association of Geographers |
Địa lý học là ngành khoa học nghiên cứu nơi chốn (places) và mối quan hệ giữa con người với môi trường (people - environment interaction). |
Địa lý tự nhiên (physical geography) Địa lý nhân văn (human geography) “What is where, why there, and why care?” |
|
5 |
Canada - CAG, Canadian Association of Geographers |
Địa lý học là khoa học điều tra Trái Đất và các vùng không gian, xem xét phân bố không gian của hiện tượng tự nhiên và xã hội, cùng tương tác giữa chúng. |
“People, Places, and Environments” Kết hợp bản đồ số GIS và khảo sát hiện trường |
|
6 |
Liên bang Nga |
Địa lý học là khoa học nghiên cứu Trái Đất, các quy luật phân bố không gian của hiện tượng tự nhiên và hoạt động kinh tế xã hội của con người trên bề mặt Trái Đất, cùng mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng. |
Phân ngành tiêu biểu: Địa lý tự nhiên, Địa lý nhân văn, Địa lý kinh tế, Địa lý chính trị, Bản đồ học và viễn thám |
|
7 |
Pháp, Tự điển Viện Hàn Lâm Pháp |
Khoa học có đối tượng là mô tả về trái đất, cấu trúc, địa hình, khí hậu, tài nguyên, các nhóm người và phương thức sinh tồn của họ. |
Ấn bản hiện hành / Loài người là 1 quần thể đặc biệt của sinh quyển bởi khả năng cải tạo của nó. |
|
8 |
Châu Âu - EUGEO, European Association of Geographers |
Địa lý học nghiên cứu các mô hình không gian (spatial patterns) và quan hệ giữa Con người – Môi trường – Không gian. |
|
|
9 |
Australia và New Zealand Australian and New Zealand Association of Geographers |
Địa lý học là sự tổng hợp giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, tập trung vào Đặc điểm tự nhiên, Hoạt động con người, Quản lý và phát triển bền vững không gian. |
Đặc điểm tự nhiên, Hoạt động con người, Quản lý và phát triển bền vững không gian. |
Định nghĩa của khoa học Địa lý, nội hàm của nó liệu sẽ thay đổi hay không trước những đổi thay mà CMCN và KHCN đã và sẽ mang lại? Nhìn về quá khứ để dự phóng cho tương lai. Định nghĩa của từ Địa lý trong Tự điển của Viện Hàn lâm Pháp từ ấn bản thứ 5 năm 1694 cho đến ấn bản thứ 9 hiện hành được thể hiện trong bảng dưới đây.
Từ ấn bản đầu tiên có từ Địa lý, cho đến ấn bản thứ 7 năm 1835: “Địa lý là khoa học dạy về vị trí của tất cả các vùng trên trái đất, tương quan với nhau và so với bầu trời, cùng với mô tả về những gì các vùng chứa đựng chủ yếu”.
|
Ấn bản |
Định nghĩa từ GÉOGRAPHIE trong Tự điển Viện Hàn lâm Pháp |
|
lần thứ 5, năm 1694 |
Khoa học dạy về vị trí của tất cả các vùng trên trái đất, tương quan với nhau và so với bầu trờ |
|
lần thứ 6, năm 1798 |
Khoa học nghiên cứu vị trí của tất cả các vùng đất trên trái đất, so với nhau và so với bầu trời, cùng với mô tả về những gì chúng chứa đựng chủ yếu |
|
lần thứ 7, năm 1835 |
Khoa học dạy về vị trí của tất cả các vùng trên trái đất đối với nhau, và so với bầu trời, cùng với mô tả những gì chúng chứa đựng đáng chú ý. |
|
lần thứ 8, năm 1935 |
Khoa học có mục đích mô tả tổng thể hoặc một phần về quả đất, các thay đổi đột biến và các hiện tượng vật lý mà bề mặt đất hoặc biển cung cấp, cũng như nghiên cứu sự phụ thuộc của con người vào những hiện tượng này; sự phân bố của các chủng tộc người; các điều kiện sinh tồn của sinh vật trên trái đất. Nó thường đi kèm với một tính từ chỉ ra lĩnh vực cụ thể khoa học này xem xét: Địa lý lịch sử. Địa lý vật lý, Địa lý con người, Đia lý chình trị, kinh tế. |
|
lần thứ 9, hiện tại |
Khoa học có đối tượng là mô tả địa cầu, cấu tạo, địa hình, khí hậu, tài nguyên, các nhóm dân cư của nó và cách thức tồn tại của chúng. (Địa lý tổng quát, Địa lý vùng. Địa lý vật lý. Địa lý con người. Địa lý chính trị, Địa lý kinh tế.) |
Thay đổi không đáng kể trong gần 150 năm. Định nghĩa trong ấn bản thứ 8 năm 1935 khác nhiều: “Địa lý là khoa học mà đối tượng của nó là mô tả toàn bộ hoặc một phần quả đất, các bất thường về dạng và địa hình và hiện tượng vật lý mà bề mặt đất hoặc biển cung cấp, cũng như nghiên cứu sự phụ thuộc của con người vào những hiện tượng này; sự phân bố của các chủng tộc người; các điều kiện tồn tại của sinh vật sống trên trái đất”. Định nghĩa trong ấn bản thứ 9 hiện hành, xúc tích (đã dịch trong Bảng): “Géographie est la science qui a pour objet la description du globe terrestre, de sa constitution, de son relief, de ses climats, de ses ressources, de ses populations et de leurs modes d’existence”. Đáng quan tâm là trong định nghĩa hiện tại là từ “populations” có thể được hiểu là các nhóm, các chủng tộc người mà cũng có nghĩa là các quần thể trong đó có loài người.
Thay đổi của định nghĩa của từ Địa lý trên đây gián tiếp nói lên những đóng góp của
4 cuộc CMCN cho ngành khoa học này.
Bảng 7 chỉ ra những đóng góp mà các cuộc CMCN mang đến cho khoa học Địa lý. Lĩnh vực Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ cũng được đưa vào bảng này vì có nhiều liên quan.
Bảng 7. Đóng góp của các cuộc CMCN cho khoa học Địa lý
|
Đề mục |
(1) CMCN lần thứ nhất |
(2 )CMCN lần thứ hai |
(3) CMCN lần thứ ba |
(4) CMCN lần thứ tư |
|
|
Đặc trưng chính |
Cơ giới hóa sản xuất, mở đường cho hình thành sản xuất công nghiệp |
Điện là nguồn năng lượng chủ lực |
Số hóa thông tin, Internet, Web |
Kiểm soát và giao tiếp các hệ thống ngày càng phức tạp và đa dạng |
|
|
Tốc độ xử lý, khả năng lưu trữ và tốc độ truy xuất thông tin tăng |
|||||
|
Hình thành các dây chuyền lắp ráp, sản xuất hàng loạt |
Mờ dần ranh giới giữa ba lĩnh vực vật lý, số và sinh học, và giữa các lĩnh vực khoa học. |
||||
|
Giao thông thuận lợi mở đường cho thương mại, dịch vụ phát triển |
Hình thành ngành Công nghệ Thông tin Truyền thông (ICT, TIC) |
||||
|
Đô thị hóa phát triển. |
Tích hợp các công nghệ |
||||
|
|
Thu nhỏ kích thước thiết bị điện tử |
Tốc độ thay đổi ngày càng tăng |
|||
|
Giáo dục & Đào tạo Khoa học & Công nghệ |
Phát triển giáo dục khoa học và nghề nghiệp |
Thành lập các Phòng TMvCN đào tạo liên tục cho người đã đi làm |
1948, C.Shannon, W.Weaver Lý thuyết toán của Truyền thông |
1972 Giải tich số, mô phỏng số |
|
|
1998 BigData , 1999, IoT (Kelvin Ashton) |
|||||
|
1772, Giảng dạy môn Technology ở Trường Đại học Gottingen |
1836 Máy Turing; 1854, Đại số Boole |
1948, N. Wiener, Cybernetics |
2007 Cloud Computing |
||
|
1848 Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản |
1960, Toán học rời rạc. |
1991/2008 Blockchain ; |
|||
|
1794 Thành lập CNAM ở Paris (đào tạo cho những người đã đi làm) École Normale Supérieure (Ulm) và École Polytechnique |
1867 Karl Marx, Tư bản |
1960 Logistics |
2013, Mô phỏng trong tự nhiên, Ecorithm |
||
|
1900 Taylor Quản lý khoa học lao động 1913 Ford, Quản lý dây chuyền lăp ráp |
1962, Informatique (Viện HL Pháp) |
Problem Solving Approach trong NCKH |
|||
|
1959 Ảnh vệ tinh và 1960 Viễn thám |
↗ Viễn thám độ phân giải ngày càng cao đa phổ, đa thời gian, theo chu kỳ |
||||
|
1937, 1950 Mô hình quản trị TPS |
1950, 1986 Triết lý Kaizen và TPS |
||||
|
Khoa học Địa lý |
Mở rộng khảo sát địa hình Khởi đầu địa lý kinh tế–thương mại Khởi đầu địa lý hành chính thực dân |
Không gian-thời gian, Địa lý xã hội Ra đời địa lý giao thông và đô thị HT quantrắc KTTV điện khí hóa, kết nối đồngbộ đổi mới địa lý khí hậu toàn cầu |
Số hóa các bản đồ. GIS, Chồng lắp bản đồ Mô hình không gian-thời gian, GIS động Ứng dụng ảnh vệ tinh và Viễn Thám Bản đồ tương tác, bản đồ thời gian thực |
Mở rộng mạng cảm biến và HT điều khiển GT Trí tuệ nhân tạo trong phân tích không gian Blockchain cho quản lý đất đai và quy hoạch Giám sát biến đổi khí hậu phục vụ PTBV |
|
|
Các bài toán từ thực tế đăt ra cho khoa học Địa lý ngày càng quy mô và phức hợp, không tĩnh tại mà biến động. Cần tiếp cận với quan điểm hệ thống và động. Các thành tố và đối tượng cần được phân tích sâu và tổng hợp cao. Lời giải cần những kiến thức không chỉ liên ngành mà còn xuyên ngành. |
|||||
Sau cuộc CMCN 1, đường sắt và tàu thủy chạy hơi nước mở ra khả năng đi xa để đo vẽ địa hình, lập bản đồ địa hình chi tiết. Khởi đầu của Địa lý kinh tế - thương mại. Hình thành Địa lý chính trị - hành chính, với các bản đồ phân vùng hành chính quốc gia và bản đồ với ranh giới chi tiết giữa các nước. Sau cuộc CMCN 2, cùng với phát triển giao thông, điện tín và điện thoại rút ngắn không gian và thời gian là những yếu tố mới trong Địa lý xã hội;
ra đời Địa lý giao thông và đô thị. Hệ thống trạm quan trắc khí tượng được điện khí hóa, kết nối đồng bộ, đã đổi mới Địa lý khí hậu - môi trường. Cuộc CMCN 3 đã mang thêm những thay đổi quan trọng với bản đồ số và GIS, ảnh vệ tinh và Viễn thám. BigData cho phép theo dõi đối tượng bằng những mô hình không gian-thời gian. Với cuộc CMCN 4, IoT, BigData, Blockchain, Icloud và AI đã mở rộng mạng cảm biến và hệ thống điều khiển giao thông tự động, quản lý hạ tầng; đã sử dụng ảnh vệ tinh để phân tích không gian, phát hiện những biến động đột xuất (cháy rừng, ngập lụt); để quản lý đất đai và quy hoạch; để giám sát biến đổi khí hậu, độ che phủ rừng, nồng độ khí CO₂, mực nước biển theo thời gian thực.
-
- Một số gợi mở để tiến đến Địa lý “xanh” phục vụ phát triển bền vững
Bảng 8 tổng hợp nội dung bài tham luận dưới đây không chỉ là sự kết ráp cơ học các Bảng từ 1 đến 5 và 7. Đọc theo dòng Bảng tổng hợp để thấy diễn biến của đề mục theo thời gian qua các cuộc CMCN; đọc theo cột để thấy những tác động chính của một cuộc CMCN lên các đề mục. Nhìn cả hai chiều để có cái nhìn tổng thể các tác động lên các đề mục theo thời gian qua các cuộc CMCN. Đây là một nguồn thông tin bổ ích cho một ngành mang tính tổng hợp cao và xuyên ngành như ngành Địa lý.
Các cuộc CMCN cho tới nay đã cung cấp những công cụ và ứng dụng đồng thời đặt cho Địa lý những bài toán ngày càng quy mô và liên quan đến nhiều lĩnh vực. Các thiết bị đo đạc, ảnh vệ tinh, cung cấp ngày càng nhiều thông tin, tính toán nhiều tiêu chí, theo thời gian và theo không gian ở nhiều cấp độ từ vi mô đến trung, vĩ mô. Rất nhiều ứng dụng khai thác các cơ sở dữ liệu đồ sộ được phân thành nhiều khối kết nối với nhau.
Giảng dạy gì, nghiên cứu gì, đóng góp gì với xã hội, đặc biệt trong công tác quy hoạch không gian đô thị, trong tình trạng “quá nhiều thông tin”, “nhiều cây sẽ che mất rừng”?
Từ thực tế công tác đã trải nghiệm, chúng tôi cho rằng các thuận lợi mà CMCN mang lại sẽ được phát huy khi chúng ta nắm vững ba quan điểm: hệ thống và động; phân tích sâu, tổng hợp cao; tiếp cận liên ngành và xuyên ngành.
Khi triển khai Chương trình Điều tra cơ bản tổng hợp đồng bằng sông Cửu Long (1983-1990), đồng chí Võ Nguyên Giáp luôn nhắc chúng tôi phải nhớ Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng đất đầy tiềm năng nhưng là một châu thổ trẻ, rất mẫn cảm với mọi tác động lên nó. Cần phải theo dõi Đồng bằng một cách khách quan và khoa học. Chương trình cần xem xét cơ sở khoa học của các quyết định khai thác Đồng bằng. Với tầm nhìn chiến lược của đồng chí, chúng tôi hiểu các tác động lên Đồng bằng là các tác động tại chỗ và từ xa, từ thượng nguồn và từ biển, cần được tiếp cận theo quan điểm hệ thống và động. Hậu quả của các tác động cần được đánh giá toàn diện, trong không gian và theo thời gian. Lúc đồng chí căn dặn chúng tôi như vậy, chưa có các đập thủy điện xây dựng ở thượng nguồn, cũng như chưa có Tuyên ngôn Rio de Janeiro về Môi trường và Phát triển.
Cũng trong khi triển khai Chương trình, đồng chí Võ Văn Kiệt căn dặn: điều tra các yếu tố khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng, thủy văn, sinh vật, kinh tế, xã hội là cần nhưng cuối cùng Chương trình phải nói cho được trên mỗi vùng đất của Đồng bằng, chúng ta có thể khai thác như thế nào, với những điều kiện gì để mặt thuận hơn hẳn mặt nghịch trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường, trước mắt và lâu dài, để lãnh đạo có cơ sở cân nhắc, quyết định. Có nghĩa là phân tích sâu các yếu tố đơn tính chưa đủ, phải tổng hợp mạch lạc, căn cơ thì những kiến nghị đưa ra mới có cơ sở để được áp dụng [1].
Cũng xin nói thêm rằng Cơ quan Lương Nông (FAO) của Liên Hiệp Quốc đã khuyến cáo rằng để tổng hợp tốt, cần những người có trình độ chuyên ngành, biết tiếp cận tổng hợp, hơn là tập hợp nhiều người mà mỗi người chỉ biết có lợi ích của chuyên ngành của mình.
Bảng 8. Tổng hợp nội dung bài tham luận
|
STT |
Đề mục |
(1) CMCN lần thứ nhất |
(2 )CMCN lần thứ hai |
(3) CMCN lần thứ ba |
(4) CMCN lần thứ tư |
|
|
1 |
Động lực / Tiền đề |
Giới hạn của lao động cơ bắp Sự cần thiết có sức lao động mới |
Thúc bách của sản xuất hàng loạt Hạn chế của năng lượng hơi nước Yêu cầu thông tin liên lạc nhanh hơn |
1904 Điện tử; 1959 Vi điện tử 1959 Mạch tíchhợp. Hiện đại ngành Tự động |
Tăng cường số hóa Công nghiêp công nghệ thông tin TT Khả năng kiểm soát các hệ thống |
|
|
2 |
Năm đánh dấu |
1769, James Watt Máy hơi nước |
1840, Samuel Morse, Alfred Vail 1859, Dầu hỏa, E.L. Drake 1882, sử dụng năng lượng điện Edison |
1936 Máy Turing, 1947 - 1957 Computer 1980 Desktop, 1990, Laptop |
1982, Internet; 1997, Smartphone, 1999, IoT; 2007 Cloud Computing 2011 "Industrie 4.0" |
|
|
3 |
Đặc trưng chính |
Cơ giới hóa sản xuất, mở đường cho hình thành sản xuất công nghiệp |
Điện là nguồn năng lượng chủ lực |
Số hóa thông tin, Internet, Web |
Kiểm soát và giao tiếp các hệ thống ngày càng phức tạp và đa dạng |
|
|
Tốc độ xử lý, khả năng lưu trữ và tốc độ truy xuất thông tin tăng |
||||||
|
Hình thành các dây chuyền lắp ráp, sản xuất hàng loạt |
Mờ dần ranh giới giữa ba lĩnh vực vật lý, số và sinh học, và giữa các lĩnh vực khoa học. |
|||||
|
Giao thông thuận lợi mở đường cho thương mại, dịch vụ phát triển |
Hình thành ngành Công nghệ Thông tin Truyền thông (ICT, TIC) |
|||||
|
Đô thị hóa phát triển. |
Tích hợp các công nghệ |
|||||
|
|
Thu nhỏ kích thước thiết bị điện tử |
Tốc độ thay đổi ngày càng nhanh |
||||
|
4 |
Giáo dục & Đào tạo Khoa học & Công nghệ |
Phát triển giáo dục khoa học và nghề nghiệp |
Thành lập các Phòng TMvCN đào tạo liên tục cho người đã đi làm |
1948, C.Shannon, W.Weaver Lý thuyết toán của Truyền thông |
1972 Giải tich số, mô phỏng số |
|
|
1998 BigData , 1999, IoT (Kelvin Ashton) |
||||||
|
1772, Giảng dạy môn Technology ở Trường Đại học Gottingen |
1836 Máy Turing; 1854, Đại số Boole |
1948, N. Wiener, Cybernetics |
2007 Cloud Computing |
|||
|
1848 Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản |
1960, Toán học rời rạc. |
1991/2008 Blockchain ; |
||||
|
1794 Thành lập CNAM ở Paris (đào tạo cho những người đã đi làm) École Normale Supérieure (Ulm) và École Polytechnique |
1867 Karl Marx, Tư bản |
1960 Logistics |
2013, Mô phỏng trong tự nhiên, Ecorithm |
|||
|
1900 Taylor Quản lý khoa học lao động 1913 Ford, Quản lý dây chuyền lăp ráp |
1962, Informatique (Viện HL Pháp) |
Problem Solving Approach trong NCKH |
||||
|
1959 Ảnh vệ tinh và 1960 Viễn thám |
↗ Viễn thám độ phân giải ngày càng cao đa phổ, đa thời gian, theo chu kỳ |
|||||
|
1937, 1950 Mô hình quản trị TPS |
1950, 1986 Triết lý Kaizen và TPS |
|||||
|
5 |
Nông nghiệp |
Băt đầu cơ giới hóa sản xuất NN |
NN phát triển về quy mô và công nghệ |
Nền NN áp dụng công nghệ số, công nghệ |
Nền NN cybernetic: kết nối và và tự động cao.
* AI giúp dự báo sâu bệnh, tối ưu lịch bón phân, thu hoạch dự đoán. * … |
|
|
* Máy kéo, máy bừa và máy gặt đập * Cày ải sâu hơn, đều hơn trên diện tích lớn; * bơm nước bằng hơi nước cho hệ thống thủy lợi; * ... |
* Phân bón,Thuốc trừ sâu tổng hợp; |
sinh học và tự động hóa cơ bản |
||||
|
* Dây chuyền chế biến và bảo quản |
*Máy kéo, máy gặt tự động tích hợp GPS / GNSS; *Giống cây trồng biến đổi gien; *Áp dụng IoT kết nối cảm biến đất, trạm thời tiết, hệ thống tưới để tiết kiệm nước *… |
|||||
|
Sức hút từ chế biến nông sản |
||||||
|
Tích tụ đất nông nghiệp |
||||||
|
Chuyển dịch lao động nông nghiệp |
||||||
|
6 |
Công nghiệp & Xây dựng |
Công nghiệp dệt, công nghiệp In và công nghiệp chế bién phát triển |
Công nghiệp chế tạo động cơ điện |
Công nghiệp điện tử bùng nổ |
Sản xuất thông minh,tự điều chỉnh quy trình theo thời gian thực |
|
|
Công nghiệp hóa chất, Viễn thông, |
Công nghiệp phần mềm và dịch vụ số |
|||||
|
Công nghiệp đầu mõ và nhiên liệu |
SX linh hoạt theo nhu cầu thị trường |
Tối ưu hóa vận hành doanh nghiệp |
||||
|
Công nghiệp thép và luyện kim |
Thúc đẩy nền kinh tế tri thức |
Chuyển đổi số doanh nghiệp |
||||
|
7 |
Giao thông vận tải |
* Xuất hiện tàu hỏa và tàu thủy chạy bằng hơi nước |
* Ra đời ô tô, máy bay, tàu tốc độ cao |
* Điều khiển tự động phương tiện và hạ tầng giao thông |
* Thuử nghiệm phương tiện tự lái |
|
|
* Hình thành đường cao tốc, sân bay, và cảng quốc tế quy mô |
* Vận tải đa phương thức, giao hàng tận nhà |
|||||
|
* Mạng lưới đường sắt quốc gia và quốc tế mở rộng và tăng khối lượng |
* Đường sắt và đường bộ tốc độ cao |
* HT giám sát GT trực tuyến thời gian thực |
||||
|
* GT trở thành ngành CN hỗ trợ SX |
* Container 20 feet trong CT VN |
* Hình thành các tập đoàn vận tải container |
||||
|
8 |
Thương mại Dịch vụ |
Mở rộng TM nhờ GT sắt và thủy Hình thành các TT TMDV tại đô thị |
Tăng năng suất sản xuất hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng loạt Dịch vụ hậu cần, kho bãi và phân phối ↗ |
Dịch vụ logistic manh nha |
Toàn cầu hóa thương mại |
|
|
DV tài chính, ngân hàng số, viễn thông ↗ |
WTO cùng tồn tại với FTA thế hệ mới Logistic thông minh nhờ IoT và BigData |
|||||
|
Thương mại điện tử bắt đầu |
||||||
|
Thành lập Tổ chức WTO |
Dịch vụ cá nhân hóa |
|||||
|
Sở hữu trí tuệ trở thành hàng hóa |
Mua hàng qua mạng, giao hàng tận nhà |
|||||
|
9 |
Môi trường |
Ô nhiêm không khí từ động cơ hơi nước, nhàmáy dệtnhuộm, luyệnkim Ô nhiễm nước từ ngành dệt nhuộm Ô nhiễm đất do tro bụi, xỉ than lò hơi và chế biến quặng Phá rừng, xói mòn do khai thác gỗ |
Phát thải SO₂, CO, tro bay từ đốt than Ô nhiểm từ CN hóa chất, phân bón, thuốc trừ sâu Ô nhiểm từ nước thải công nghiệp Ô nhiễm âm thanh và nhiệt từ NM điện Ô nhiễm từ các khu đô thị |
Rác thải điện tử và kim loại nặng Khí và nước thải độc hại từ SX bán dẫn Sụt lún do khai thác nước ngầm và do xây cất nhà cao tầng ở các đô thị Hạ tầng giao thông chia cắt cảnh quan Mất rừng ở các nước đang phát triển Biến đổi khí hậu, nước biển dâng 1992 Tuyên ngôn Rio de Janeiro về môi trường và phát triển |
Chất thải và pin thiết bị IoT, Bụi nano và hạt siêu mịn từ in 3D Rác thải công nghiệp từ công nghệ nano Phát thải KNK từ TTĐT dám may và TT AI Ô nhiễm đa diện từ các siêu đô thị 1997 Nghị định thư Kyoto (COP 3) về nghĩa vụ bắt buộc giảm phát thải khí nhà kính 2008-2012 2015 Hiệp định Paris về BĐKH (COP 21) 2021 Hiệp ước khí hậu Glasgow (COP 26) |
|
|
1 0 |
X Ã
H Ộ I |
Tạo hàng triệu công ăn việc làm mới Nâng cao năng suất lao động Đào tạo công nhân kỹ thuật |
SX hàng loạt, giá hàng tiêu dùng giảm Mở rộng điện khí hóa, giao thông, liên lạc. Điều kiện sống cải thiện Ra đời công đoàn và luật lao động |
Bùng nổ CN số, Internet, CNTT toàn cầu Tự động hóa giải phóng lao động khỏi việc lặp lại Hình thành nền KT tri thức và nghề mới |
Thành phố thông minh, y tế cá thể hóa, IoT và AI tối ưu hóa dịch vụ công Chuỗi cung ứng linh hoạt, phản hồi tức thì Đẩy mạnh khởi nghiệp công nghệ cao |
|
|
Điều kiện lao động khắc nghiệt Điều kiện sinh sống khốn khổ Bất bình đẳng giàu-nghèo ngày càng doãn ra |
Phân hóa xã hội chủ xưởng-công nhân Hạ tầng đô thị xuống cấp theo tốc độ đô thị hóa tăng Ô nhiễm công nghiệp, tệ nạn xã hội |
Mất việc hàng loạt ở ngành thủ công Phân hóa giàu nghèo đa chiều Nguy cơ xâm phạm quyền riêng tư, an ninh dữ liệu cá nhân |
Rủi ro an ninh mạng, đánh cắp dữ liệu lớn Thất nghiệp do tự động hóa, robot hóa Thách thức đạo đức công nghệ Phân hóa xã hội theo khả năng sử dụng AI |
|||
|
Chuyển dịch lao động NT - thành thị Thanh toán nạn mù chữ Hình thành ngành nghề mới Hình thành tư sản phi nông nghiệp 1789 Cách mạng Pháp |
Năng suất lao động tăng vọt Chuyển dịch lao đông => Đô thị hóa ↗ Hình thành tầng lớp công nhân Chiếm đoạt thuộc địa Tranh giành thị trường |
Đời sống xã hội bắt đầu được số hóa Ngăn cách số, Ngăn cách công nghệ số Cách mạng tháng 10 Nga Hai cuộc Chiến tranh thế giới Chiến tranh "lạnh" chi phối địa chính trị |
Người vô sản "mới". Bóc lột "mới" Chủ nghĩa tư bản cybernetic? Cá nhân hóa xã hội, cá nhân hóa nhu cầu Mức sống và chất lượng cuộc sống "Người hóa" robot và "robot hóa" con người? |
|||
|
11 |
Khoa học ĐỊA LÝ |
Mở rộng khảo sát địa hình Khởi đầu địa lý kinh tế–thương mại Khởi đầu địa lý hành chính thực dân |
Không gian-thời gian, Địa lý xã hội Ra đời địa lý giao thông và đô thị HT quantrắc KTTV điện khí hóa, kết nối đồngbộ đổi mới địa lý khí hậu toàn cầu |
Số hóa các bản đồ. GIS, Chồng lắp bản đồ Mô hình không gian-thời gian, GIS động Ứng dụng ảnh vệ tinh và Viễn Thám Bản đồ tương tác, bản đồ thời gian thực |
Mở rộng mạng cảm biến và HT điều khiển GT Trí tuệ nhân tạo trong phân tích không gian Blockchain cho quản lý đất đai và quy hoạch Giám sát biến đổi khí hậu phục vụ PTBV |
|
|
Các bài toán từ thực tế đăt ra cho khoa học Địa lý ngày càng quy mô và phức hợp, không tĩnh tại mà biến động. Cần tiếp cận với quan điểm hệ thống và động. Các thành tố và đối tượng cần được phân tích sâu và tổng hợp cao. Lời giải cần những kiến thức không chỉ liên ngành mà còn xuyên ngành. |
||||||
Năm 2013, bài tham luận của chúng tôi tại Hội thảo quốc tế “New Technologies for Urban Safety of Mega Cities in Asia”, USCMA 2013 tổ chức tại Hà Nội, chỉ ra rằng vấn đề an toàn của các siêu đô thị cần được giải quyết với một tiếp cận liên ngành và xuyên ngành bởi lẻ các nội dung sụt lún, ngập khi triều cường, thoát nước, xây dựng các tòa nhà quá cao tầng, nạn ùn tắc giao thông, vấn đề chia cắt cảnh quan đô thị và cuộc sống của cư dân, sự phân hóa giàu nghèo đa chiều, vấn đề an ninh, an toàn của siêu đô thị,… quyện vào nhau nên cần bắt đầu giải quyết từ các nguyên nhân gốc rễ [2].
Từ góc độ khoa học, hơn bao giờ nghiên cứu và giảng dạy Địa lý có yêu cầu bức thiết phải theo dõi sát sao sự phát triển khoa học và các công nghệ mới trong kỷ nguyên của cuộc CMCN 4. Chúng mở đường cho khoa học Địa lý đổi mới chuyển từ phân tích mô tả sang định lượng nhiều hơn, mô hình hóa, dự báo, và quản trị không gian theo thời gian thực, giúp nhận dạng đối tượng, phân loại lớp phủ bề mặt trái đất và dự báo những biến động bằng cách khai thác các nền tảng dữ liệu mở ngày càng phổ biến (như Google Earth Engine).
CMCN 4 đã khai sinh những chuyên ngảnh Địa lý mới như Địa lý đô thị thông minh (Smart City Geography), Địa lý kinh tế số, Địa lý Không gian người-máy (Human-Machine Space) về sự cùng tồn tại và tương tác giữa người và robot, …
Các công nghệ mới không chỉ có những mặt tích cực nói trên. Quyền riêng tư dữ liệu địa lý (Geo-Privacy), Khoảng cách địa lý cyber (Geographic Cyber Divide) mở rộng khoảng cách giàu nghèo, khoảng cách số trong và giữa các vùng miền, các quốc gia, Trách nhiệm giải trình trong sử dụng AI (AI Accountability) là những nội dung mà khoa học Địa lý sớm muộn phải tính đến.
Thay lời kết
Bảng 8 không chỉ là kết ráp cơ học các Bảng từ 1 đến 7. Đọc Bảng theo dòng để thấy diễn biến của một đề mục theo thời gian qua các cuộc CMCN. Đọc theo cột để thấy những tác động chính của một cuộc CMCN lên các đề mục. Đọc cả hai chiều để thấy tổng thể các tác động trực tiếp lên các đề mục theo thời gian qua các cuộc CMCN.
Bằng cách tiếp cận này bài tham luận đã khái quát tiến trình của bốn cuộc CMCN, phân tích các tác động tổng hợp của chúng lên kinh tế, xã hội, môi trường, giáo dục đào tạo, và đặc biệt là khoa học Địa lý.
Đối chiếu từng CMCN với những thay đổi trong tư duy khoa học, trong đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của Địa lý học, bài viết cho thấy quá trình chuyển biến của Địa lý học trong 250 năm qua. Nếu ở CMCN 1 và 2, Địa lý chủ yếu tập trung vào khảo sát, mô tả và phân loại tự nhiên, thì từ CMCN 3 trở đi, Địa lý bước vào kỷ nguyên số hóa, viễn thám và GIS, cho phép mô phỏng, phân tích và dự báo các hiện tượng không gian – thời gian. Đến CMCN 4, với sự tham gia của IoT, BigData, BlockChain và AI, … Địa lý học không chỉ nghiên cứu Trái Đất mà còn tham gia quản trị, ra quyết định và giám sát phát triển bền vững trên nền tảng dữ liệu số toàn cầu.
Bảng tổng hợp còn gợi lên các liên hệ nhân quả, các tác động thứ cấp có thể có giữa các đề mục, nhũng thông tin rất có ích cho một ngành có tính tổng hợp cao như ngành Địa lý, một khoa học hệ thống kết nối các khoa học tự nhiên, kinh tế, xã hội và công nghệ.
Định nghĩa và nội hàm của khoa học Địa lý chắc chắn sẽ thay đổi trên bình diện toàn cầu cũng như quốc gia, từ những tiến bộ mà CMCN và KHCN mang lại. Vấn đề là lúc nào và bao lâu sau. Đối với nước ta, tác giả nghĩ rằng càng sớm sẽ càng tốt. Công tác phân vùng, quy hoạch không gian những tỉnh thành mới, đặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu khó lường,
đang rất cần nhân lực có trải nghiệm thực tế và được đào tạo (và đào tạo lại) căn cơ, khoa học, hiện đại.
Sau CMCN 4 sẽ là gì? Có khả năng hay không sẽ là “CMCN trí tuệ nhân tạo”? Bởi lẽ AI tạo sinh (Generic AI) phát triển rất nhanh và tác động ngày càng sâu rộng, đôi khi người sử dụng nó không biết? Có khả năng hay không, vào một thời điểm nào đó, sẽ xuất hiện trên Trái Đất một “quần thể” mới “giống con người nhưng không phải là con người”, có khả năng tư duy và cải tạo các quyển vật lý của riêng nó? Và quần thể mới này có thuộc đối tượng của khoa học Địa lý hay không?
Một viễn cảnh với nhiều câu hỏi để ngõ để Hội nghị cùng suy nghĩ.
Tài liệu tham khảo
- Nguyễn Ngọc Trân (1991). Đồng bằng sông Cửu Long: Tài nguyên – Môi trường – Phát triển. Báo cáo tổng hợp của Chương trình Điều tra cơ bản tổng hợp Đồng bằng sông Cửu Long. Ủy ban Khoa học Nhà nước, Hà Nội. Có thể tham khảo tại Thư viện Trung tâm, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. http://ir.vnulib.edu.vn/handle/VNU_HCM/6600.
- Nguyễn Ngọc Trân (2013). Về sự an toàn và sự phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh. Tham luận tại Hội thảo quốc tế “Công nghệ mới cho sự an toàn của các siêu đô thị ở Châu Á – New Technologies for Urban Safety of Mega Cities in Asia (USCMA 2013)”, Hà Nội, 9–11/10/2013.
- Thư viện Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2020). Informatique – Từ điển học thuật và nguồn gốc thuật ngữ Tin học. Truy cập tại http://ir.vnulib.edu.vn/handle/VNUHCM/31478.
- Klaus Schwab (2016). The Fourth Industrial Revolution: What It Means, How to Respond. World Economic Forum, ngày 14 tháng 01 năm 2016.
- Britannica (n.d.). Cybernetics – Definition & Facts. Truy cập tại
https://www.britannica.com/science/cybernetics.
Wikipedia (n.d.). Cybernetics. Truy cập tại https://en.wikipedia.org/wiki/Cybernetics.
- UNDP (2024). Closing the AI Equity Gap: Trust and Safety for Sustainable Development. Báo cáo ngày 4 tháng 12 năm 2024.
- Leslie Valiant (2013). Probably Approximately Correct. Basic Books, New York. (Bản dịch tiếng Pháp: Cassini, 2018).
- Genex Logistics (n.d.). History of Logistics and Supply Chain Management. Truy cập tại
https://www.genexlogistics.in/history-of-logistics-and-supply-chain-management/.



