Quyết định ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

QUY CHẾ
Kiểm toán nội bộ của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số 02/QĐ-XHNV-KTNB ngày 06 tháng 3 năm 2026
của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy chế này áp dụng cho Tổ KTNB, Trưởng phòng Phòng Kế hoạch - Tài chính, Trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ của Nhà trường.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. “Kiểm toán nội bộ” là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
2. “Hệ thống kiểm soát nội bộ” là tập hợp các cơ chế, chính sách và quy trình được thiết lập nhằm phòng ngừa rủi ro, bảo vệ tài sản, đảm bảo tuân thủ pháp luật. Hệ thống này giúp minh bạch thông tin, tăng hiệu quả hoạt động và trách nhiệm giải trình. Đây là công cụ quan trọng để quản trị rủi ro, tối ưu hóa nguồn lực của đơn vị.
3. “Quy trình quản trị” là tập hợp các hoạt động và quyết định để lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát nhằm đạt mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả và minh bạch.
4. “Quy trình quản lý rủi ro” là quy trình nhận diện, đánh giá, xử lý và theo dõi các rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và tối ưu hóa cơ hội của tổ chức.
5. “Người làm công tác kiểm toán nội bộ” là người thực hiện công tác kiểm toán nội bộ của Trường.
6. “Người phụ trách kiểm toán nội bộ” là người được Hiệu trưởng Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM giao phụ trách công tác kiểm toán nội bộ của Trường và là Tổ Trưởng Tổ kiểm toán nội bộ.
7. “Người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ” là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.
Điều 4. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ
Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm toán nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các khuyến nghị về các nội dung sau đây:
1. Hệ thống kiểm soát nội bộ của Trường đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của Nhà trường.
2. Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của Trường đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao.
3. Các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ công tác mà Nhà trường đạt được.
Điều 5. Các nguyên tắc cơ bản kiểm toán nội bộ
a) Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm toán nội bộ. Kiểm toán nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ, báo cáo và đánh giá.
b) Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động và các bộ phận/đơn vị mà người làm công tác kiểm toán nội bộ đó chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó trong vòng 03 năm gần nhất.
c) Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động và các bộ phận/đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị.
2. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.
3. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm toán nội bộ.
Điều 6. Chuẩn mực chuyên môn
1. Tổ KTNB phải tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm toán nội bộ, Quy tắc đạo đức và Chuẩn mực Kiểm toán nội bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.
2. Ngoài ra, Tổ KTNB sẽ tuân thủ các chính sách và thủ tục liên quan của Nhà trường về kiểm toán nội bộ, bao gồm cả quy trình kiểm toán nội bộ đã được Hiệu trưởng Nhà trường phê duyệt và ban hành.
Điều 7. Vị trí của kiểm toán nội bộ
1. Tổ KTNB là bộ phận thực hiện chức năng KTNB do Hiệu trưởng Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM ra quyết định thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về kiểm toán nội bộ. Đây là bộ phận độc lập trong cơ cấu quản trị của Nhà trường, không phụ thuộc về mặt tổ chức hoặc chuyên môn với bất kỳ ban chức năng nào, nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Hiệu trưởng Nhà trường quản lý trực tiếp Tổ KTNB, đảm bảo tính độc lập về mặt chuyên môn với các bộ phận, đơn vị khác.
2. Tổ KTNB định kỳ báo cáo cho Hiệu trưởng Nhà trường về các nội dung được phân công phụ trách và các báo cáo đột xuất khác khi được Hiệu trưởng yêu cầu.
Điều 8. Phạm vi của kiểm toán nội bộ
1. Kiểm toán nội bộ bao gồm hoạt động đưa ra đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan được thiết kế nhằm tạo thêm giá trị và hoàn thiện các hoạt động của Nhà trường. Kiểm toán nội bộ giúp cho Nhà trường đạt được các mục tiêu đã đề ra bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận có nguyên tắc và mang tính hệ thống nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, các quy trình kiểm soát và quản trị.
2. Phạm vi kiểm toán nội bộ bao gồm nhưng không giới hạn ở việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ về các hoạt động tài chính của Trường, cũng như chất lượng hiệu suất trong việc thực thi trách nhiệm được giao và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện để đạt được mục tiêu và mục đích của Nhà trường.
3. Phạm vi của kiểm toán nội bộ bao gồm:
a) Đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị dựa trên đánh giá dữ liệu và quy trình của Nhà trường:
- Đánh giá độ tin cậy và tính toàn vẹn của hệ thống thông tin quản lý và các phương tiện được sử dụng để xác định, đo lường, phân loại và báo cáo thông tin đó.
- Phân tích các hoạt động hoặc chương trình để xác định kết quả có phù hợp với mục tiêu và mục đích đã thiết lập không.
- Đánh giá các hoạt động hoặc chương trình có được thực hiện theo kế hoạch không.
- Đánh giá hiệu quả và hiệu suất sử dụng các nguồn lực.
b) Kiểm tra và đánh giá các hoạt động cụ thể theo yêu cầu của Hiệu trưởng Nhà trường.
Điều 9. Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ
1. Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm toán, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ.
2. Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trở lên làm việc tại Trường hoặc từ 03 năm trở lên làm kiểm toán, kế toán hoặc thanh tra.
3. Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của Nhà trường; có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ. Ưu tiên tuyển dụng, bổ nhiệm người có các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (như CIA, CPA, CISA, ACCA...) hoặc chứng chỉ Kiểm toán viên hành nghề.
4. Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế toán hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật.
Điều 10. Nhiệm vụ của Tổ KTNB
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ kiểm toán nội bộ của Trường trình Hiệu trưởng trực tiếp xem xét, phê duyệt.
2. Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm trình Hiệu trưởng phê duyệt và thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế hoạch được phê duyệt.
3. Thực hiện các chính sách, quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
4. Kiểm toán đột xuất và tư vấn theo yêu cầu của Hiệu trưởng.
5. Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót; đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
6. Lập báo cáo kiểm toán.
7. Thông báo và gửi kịp thời kết quả kiểm toán nội bộ theo quy định.
8. Phát triển, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phương pháp kiểm toán nội bộ và phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ để có thể cập nhật, theo kịp sự phát triển của Nhà trường.
9. Tư vấn cho Trường trong việc lựa chọn, kiểm soát, sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
10. Trình bày ý kiến của kiểm toán nội bộ khi có yêu cầu để Hiệu trưởng xem xét, quyết định dự toán ngân sách, phân bổ và giao dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
11. Duy trì việc trao đổi thường xuyên với các đơn vị có công tác liên quan nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của Tổ KTNB
1. Bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành và Quy chế về kiểm toán nội bộ của Trường.
2. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc kiểm toán nội bộ, về những đánh giá, kết luận, kiến nghị, đề xuất trong các báo cáo kiểm toán nội bộ.
3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện các kiến nghị sau kiểm toán nội bộ của các đơn vị.
4. Tổ chức đào tạo liên tục nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho người làm công tác kiểm toán nội bộ.
5. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của Trường.
Điều 12. Quyền hạn của Tổ KTNB
1. Được trang bị nguồn lực cần thiết, được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho hoạt động kiểm toán nội bộ.
2. Được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho hoạt động kiểm toán nội bộ và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của các bộ phận có liên quan như việc lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách, kế toán và quyết toán ngân sách của Nhà trường.
3. Được tiếp cận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, tài sản khi thực hiện kiểm toán nội bộ; được tiếp cận, phỏng vấn tất cả các đơn vị, cá nhân có các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán.
4. Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của các đối tượng theo quy định của pháp luật và các bộ phận chức năng khác có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ.
5. Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định nội bộ của Trường.
6. Được giám sát, đánh giá và theo dõi các hoạt động sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện của lãnh đạo các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm toán nội bộ đã ghi nhận và có khuyến nghị.
7. Được bảo vệ an toàn trước hành động bất hợp tác của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.
8. Được đào tạo để nâng cao năng lực cho nhân sự trong Tổ KTNB.
9. Được chủ động thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt.
10. Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của Trường.
11. Được quyền tiếp nhận thông tin từ các kênh phản ánh, kiến nghị, tố giác nội bộ liên quan đến sai phạm; có quyền và trách nhiệm giữ bí mật danh tính người cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm toán nội bộ
1. Trách nhiệm:
a) Thực hiện kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt;
b) Xác định các thông tin đầy đủ, tin cậy, phù hợp và hữu ích cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán;
c) Căn cứ vào các phân tích và đánh giá phù hợp để đưa ra kết luận và các kết quả kiểm toán một cách độc lập, khách quan;
d) Lưu các thông tin liên quan để hỗ trợ các kết luận và đưa ra kết quả kiểm toán;
đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán được giao thực hiện;
e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;
g) Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp;
h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của Trường.
2. Quyền hạn:
a) Trong khi thực hiện kiểm toán có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán;
b) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm toán;
c) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán trong phạm vi được phân công;
d) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của Trường.
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổ trưởng Tổ KTNB
1. Trách nhiệm:
a) Quản lý và điều hành Tổ KTNB thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
b) Đảm bảo nhân sự của Tổ KTNB được đào tạo thường xuyên, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ;
c) Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan, trung thực của kiểm toán nội bộ;
d) Báo cáo Hiệu trưởng khi phát hiện các vấn đề yếu kém, tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ;
đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán do Tổ KTNB thực hiện;
e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;
g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm toán nội bộ của Trường.
2. Quyền hạn:
a) Đề xuất với Hiệu trưởng ban hành quy chế, quy trình kiểm toán nội bộ và các phương pháp nghiệp vụ kiểm toán nội bộ;
b) Được đề nghị trưng tập người ở các bộ phận khác của đơn vị; được đề xuất thuê chuyên gia, tư vấn, thuê dịch vụ kiểm toán tham gia các cuộc kiểm toán nội bộ khi cần thiết, với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiểm toán nội bộ;
c) Dự các cuộc họp theo quy định nội bộ của Trường và quy định của pháp luật;
d) Trong khi thực hiện kiểm toán có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán;
đ) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm toán;
e) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán;
g) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế về kiểm toán nội bộ của Trường.
Điều 15. Tính độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ
1. Tổ KTNB sẽ không bị can thiệp bởi bất kỳ yếu tố nào trong tổ chức, bao gồm các vấn đề về lựa chọn kiểm toán, phạm vi, thủ tục, tần suất, thời gian hoặc nội dung báo cáo để cho phép duy trì thái độ tinh thần độc lập và khách quan cần thiết.
2. Người làm công tác KTNB sẽ không có trách nhiệm hoặc quyền hạn hoạt động trực tiếp đối với bất kỳ hoạt động nào được kiểm toán. Theo đó, người làm công tác KTNB sẽ không thực hiện kiểm soát nội bộ, xây dựng quy trình, cài đặt hệ thống, chuẩn bị hồ sơ hoặc tham gia vào bất kỳ hoạt động nào khác có thể làm giảm xét đoán của người làm công tác KTNB.
3. Người làm công tác KTNB sẽ thể hiện mức độ khách quan chuyên nghiệp cao nhất trong việc thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về hoạt động hoặc quy trình được kiểm tra. Người làm công tác KTNB sẽ đánh giá cân bằng tất cả các tình huống có liên quan và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích của họ hoặc những người khác trong việc đưa ra các xét đoán.
Chương II
Điều 16. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ
1. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương pháp kiểm toán “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.
2. Kế hoạch kiểm toán nội bộ được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và phải được cập nhật, thay đổi, điều chỉnh phù hợp với các diễn biến, thay đổi trong hoạt động của đơn vị và sự thay đổi của các rủi ro kèm theo.
Điều 17. Kế hoạch kiểm toán nội bộ
1. Hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, Tổ KTNB sẽ trình Hiệu trưởng Nhà trường kế hoạch kiểm toán nội bộ để xem xét và phê duyệt.
2. Kế hoạch kiểm toán nội bộ sẽ bao gồm phạm vi kiểm toán, đối tượng kiểm toán, các mục tiêu kiểm toán, thời gian kiểm toán và việc phân bổ các nguồn lực cho năm tài chính/năm dương lịch tiếp theo.
3. Kế hoạch kiểm toán nội bộ sẽ được xây dựng dựa trên sự ưu tiên của kiểm toán bằng phương pháp định hướng theo rủi ro, những nghiệp vụ/bộ phận điều hành, tác nghiệp có rủi ro cao phải được kiểm toán.
4. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm của Trường có thể được điều chỉnh khi có thay đổi cơ bản về quy mô hoạt động, diễn biến rủi ro hay nguồn lực hiện có.
5. Kế hoạch kiểm toán nội bộ cho năm tiếp theo phải được gửi cho Hiệu trưởng, các bộ phận, đơn vị có liên quan.
6. Hiệu trưởng Nhà trường phê duyệt kế hoạch kiểm toán.
Điều 18. Quy trình kiểm toán nội bộ
Tổ KTNB tham mưu xây dựng quy trình kiểm toán nội bộ chi tiết phù hợp với đặc thù hoạt động của Trường, tham vấn ý kiến của Trưởng các đơn vị liên quan trước khi trình Hiệu trưởng ban hành.
Quy trình KTNB gồm các nội dung sau:
1. Phương thức đánh giá rủi ro: Xác định các tiêu chí đánh giá rủi ro như giá trị tài chính, mức độ phức tạp, lịch sử vi phạm, tầm ảnh hưởng và yêu cầu từ Hiệu trưởng để xác định đối tượng kiểm toán ưu tiên.
2. Lập kế hoạch KTNB hàng năm: Xác định danh sách các đơn vị, hoạt động được kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro.
3. Lập kế hoạch từng cuộc kiểm toán: Xác định rõ phạm vi, mục tiêu, phương pháp và thời gian thực hiện từng cuộc kiểm toán.
4. Cách thức thực hiện công việc kiểm toán: Thu thập thông tin, kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
5. Lập và gửi báo cáo kiểm toán: Tổng hợp kết quả, đánh giá phát hiện kiểm toán và đề xuất các kiến nghị cải tiến.
6. Lưu hồ sơ, tài liệu KTNB: Đảm bảo lưu trữ đầy đủ, an toàn và có hệ thống để phục vụ công tác kiểm toán trong tương lai.
1. Báo cáo kiểm toán nội bộ của Trường phải được kịp thời lập, hoàn thành và gửi cho Hiệu trưởng, các đơn vị cá nhân có liên quan.
2. Báo cáo kiểm toán phải trình bày rõ: nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán; những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của đơn vị (nếu có).
3. Báo cáo kiểm toán phải có ý kiến của ban lãnh đạo bộ phận/đơn vị được kiểm toán. Trong trường hợp bộ phận/đơn vị được kiểm toán không thống nhất với kết quả kiểm toán, báo cáo kiểm toán nội bộ cần nêu rõ ý kiến không thống nhất của bộ phận/đơn vị được kiểm toán và lý do.
4. Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của Trưởng đoàn/Tổ trưởng Tổ kiểm toán hoặc người phụ trách cuộc kiểm toán. Trường hợp đi thuê thực hiện kiểm toán nội bộ thì báo cáo kiểm toán ít nhất phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và đóng dấu (nếu có) của đơn vị cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, báo cáo kiểm toán có thể có chữ ký của những người có liên quan khác của đơn vị cung cấp dịch vụ tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên.
5. Báo cáo kiểm toán hàng năm: Báo cáo kiểm toán hàng năm phải có chữ ký của Tổ trưởng Tổ KTNB. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Tổ KTNB phải gửi báo cáo kiểm toán hàng năm là báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ của năm trước cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Báo cáo kiểm toán hàng năm phải nêu rõ: kế hoạch kiểm toán đã đề ra; công việc kiểm toán đã được thực hiện; tồn tại, sai phạm lớn đã được phát hiện; biện pháp mà kiểm toán nội bộ đã kiến nghị; đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến hoạt động được kiểm toán và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ; tình hình thực hiện các biện pháp, kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ.
6. Báo cáo bất thường:
Trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của Trường, Tổ KTNB phải báo cáo ngay cho Hiệu trưởng. Báo cáo bất thường trong trường hợp có những vấn đề phát sinh trong năm tài chính:
a) Những vấn đề rủi ro mà kiểm toán nội bộ quan tâm, chú ý.
b) Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại một bộ phận.
c) Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Hiệu trưởng.
d) Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử lý.
Điều 20. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ
2. Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ phải được lưu giữ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Trường.
Điều 21. Đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ
2. Chương trình sẽ bao gồm đánh giá về tính tuân thủ của kiểm toán nội bộ với các quy định và chuẩn mực kiểm toán nội bộ; đánh giá việc tuân thủ Quy tắc đạo đức của người làm công tác kiểm toán nội bộ. Chương trình cũng đánh giá hiệu quả và hiệu suất của kiểm toán nội bộ và xác định các cơ hội để cải thiện.
3. Đánh giá lại hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện vào cuối cuộc kiểm toán và tự đánh giá lại hàng năm về tổng thể hoạt động kiểm toán nội bộ do chính Tổ KTNB thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động kiểm toán nội bộ. Trong trường hợp cần thiết, kiểm toán nội bộ có thể thuê doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện đánh giá độc lập.
4. Tổ trưởng Tổ KTNB sẽ báo cáo với Hiệu trưởng Nhà trường về chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng của kiểm toán nội bộ, bao gồm kết quả đánh giá nội bộ hàng năm và đánh giá bên ngoài (nếu có).
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 22. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của Trường.
2. Quyết định về tổ chức bộ máy của Tổ KTNB; bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổ trưởng Tổ KTNB và các chức danh khác của kiểm toán nội bộ.
3. Tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo Tổ KTNB hoàn thành các nhiệm vụ.
4. Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ, báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm.
5. Quyết định, phê duyệt việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ; chỉ đạo các bộ phận thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ.
6. Quyết định cơ chế tiền lương, thưởng, phụ cấp cho Tổ KTNB.
Điều 23. Trách nhiệm của Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường
1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm toán nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm toán nội bộ.
2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với Tổ KTNB hoặc theo chỉ đạo của Hiệu trưởng, thông báo cho Tổ KTNB tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với Tổ KTNB.
3. Đảm bảo Tổ KTNB được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong hoạt động của bộ phận/đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.
4. Thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ.
Điều 24. Trách nhiệm của bộ phận/đơn vị được kiểm toán
1. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công việc của kiểm toán nội bộ theo yêu cầu của Tổ KTNB một cách trung thực, chính xác, không được che giấu thông tin.
2. Thông báo ngay cho Tổ KTNB khi phát hiện những yếu kém, tồn tại, các sai phạm, rủi ro, thất thoát lớn về tài sản hoặc nguy cơ thất thoát tài sản.
3. Thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với Tổ KTNB hoặc theo chỉ đạo của Hiệu trưởng.
4. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để Tổ KTNB làm việc đạt hiệu quả cao nhất.
Chương IV
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Tổ trưởng Tổ KTNB, các thành viên Tổ KTNB, Trưởng phòng Phòng Kế hoạch - Tài chính, Trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Trường chịu trách nhiệm thi hành.
2. Tổ trưởng Tổ KTNB có trách nhiệm rà soát định kỳ Quy chế này và đề xuất các sửa đổi, bổ sung, thay thế cần thiết, phù hợp với các quy định hiện hành.
3. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Hiệu trưởng Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM quyết định./.
#VNUHCM
#HCMUSSH #Kiemtoannoibo #QuantriDaihoc #Minhbach
#SDGs #sustainable #sustainability
#SDG16 #SDG8 #SDG17
Đính kèm: Quy chế KTNB của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM
Bài viết liên quan







