|
VNU LogoHCMUSSH Logo

ThS.NCS Quang Thị Mộng Chi

08/02/2026
CHIA SẺ:
ThS.NCS Quang Thị Mộng Chi

“Với định hướng nghiên cứu và giảng dạy chuyên sâu về Tâm lý học Giới và Tình dục, ThS. Quang Thị Mộng Chi dành sự quan tâm đặc biệt đến các chủ đề về giới, tính dục, tình yêu, các mối quan hệ và giáo dục gia đình. Giảng viên luôn nỗ lực đưa các kết quả nghiên cứu mới nhất và các quan điểm hiện đại về giới vào bài giảng để giúp sinh viên có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về chuyên ngành này. Bên cạnh công tác giảng dạy, ThS. Quang Thị Mộng Chi còn tham gia tham vấn và trị liệu tâm lý cho thanh thiếu niên, người trưởng thành, các cặp đôi và phụ huynh.”


 

Nghiên Cứu và Công Bố

Lĩnh vực nghiên cứu chính của ThS. Quang Thị Mộng Chi bao gồm Tâm lý học Giới và Tình dục, các mối quan hệ xã hội, sức khỏe tinh thần và giáo dục gia đình.

  • Quang Thi Mong Chi, Nguyen Thi Le Giang (2023). Happiness in marriage of young couples - research in Ho Chi Minh City. Journal of Education and Society, Special Issue March 2023, pp. 375-379.
  • Quang Thi Mong Chi. Some methods to motivate learning for Gen Z students. Proceedings of the Conference on Teaching Methods.
  • Kosakowska-Berezecka et al. (2022). Gendered Self-Views Across 62 Countries: A Test of Competing Models. Social Psychological and Personality Science. DOI: 10.1177/19485506221129687.
  • Vu Bich Phuong & Quang Thi Mong Chi (2021). Physical activity, sedentary behaviour and internalizing symptoms in Vietnamese pregnant women during Covid-19. Journal of Education and Society (1), 156-162.
  • Bosson et al (2021). Psychometric Properties and Correlates of Precarious Manhood Beliefs in 62 Nations. Journal of Cross-Cultural Psychology, Vol 52, Issue 3, page(s): 231-258.
  • Quang Thi Mong Chi, Nguyen Ngoc Han, Nguyen Vu Phuong Thuy (2020). Ho Chi Minh citizens’ awareness of dermatoglyphics. Scientific journal of SaiGon University. No 72 (6/2020, 60-70).
  • Thai Chuong, Quang Thi Mong Chi (2019). The awareness of parents in Ho Chi Minh city about fetal education. Conference Psychology and human sustainable development in the digital world (338-352).

Xem lý lịch khoa học tại đây

CHIA SẺ:
Ngày cập nhật: 08/02/2026

Bài viết liên quan