
Giới thiệu chung về hai chương trình 60-02 và 60-B
Tháng 04/1981, Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị quyết số 148-CP về việc phát triển đồng bằng sông Cửu Long thành “Vùng trọng điểm số một về lương thực và thực phẩm của cả nước”.
Chương trình Điều tra cơ bản tổng hợp vùng Đồng bằng sông Cửu Long thành lập theo quyết định số 260/CT ngày 8/10/1983, của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, mã số 60-02, đã được nghiệm thu ở cấp Nhà nước, tháng 6-1986 cho thời đoạn tháng 11/1983- 03/1986.
Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 292/CT ngày 18/11/1986, cho phép Chương trình 60-02 được triển khai tiếp trong giai đoạn 1986 – 1990, dưới mã số mới 60-B. Đề cương của Chương trình 60-B đã được Hội đồng xét duyệt Đề cương cấp Nhà nước xét duyệt và thông qua ngày 31/3/1987.
Kết quả đạt được của Chương trình 60-B
1. Đề tài 60B-01-01
- Lập báo cáo “Tổng quan các phương pháp điều tra cơ bản tổng hợp một vùng lãnh thổ” và “ Phương pháp luận điều tra cơ bản một vùng lãnh thổ”
- Xây dựng sơ đồ địa hình ĐBSCL (tỷ lệ 1/100.000 và 1/250.000)
- Xây dựng bản đồ các môi trường vật lý ĐBSCL (tỷ lệ 1/250.000)
- Xây dựng bản đồ tài nguyên nông nghiệp ĐBSCL (tỷ lệ 1/250.000)
- Xây dựng sơ đồ phân vùng sinh thái ĐBSCL (tỷ lệ 1/250.000)
- Xây dựng sơ đồ sinh thái Nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên và Bán đảo Cà Mau (tỷ lệ 1/100.000)
- Xây dựng phương pháp thành lập “Bản đồ phân vùng môi trường địa lý ĐBSCL” (tỷ lệ 1/250.000)
2. Đề tài 60-B-01-02
- Xây dựng bản đồ những vùng có khả năng đưa lên thành vùng lúa năng suất cao ở ĐBSCL, tỷ lệ 1/250.000
- Xây dựng sơ đồ Tổng hợp thích nghi cây trồng ở ĐBSCL, tỷ lệ 1/250.000
- Xác định địa bàn cho “ Những khả năng mới sản xuất lương thực – thực phẩm tại Đồng Tháp Mười” trong các vùng cho đến 9/1987 còn hoang hóa
3. Đề tài 60-B-01-03
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu (thủy văn, thổ nhưỡng, số liệu mưa của 20 trạm trong 30 năm); đầu tư trang thiết bị máy tính, phần mềm tiên tiến.
4. Đề tài 60-B-02-01
- Xây dựng tổng quan về xác định lượng bốc thoát hơi mặt ruộng
- Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định lượng nước cần cho vụ Đông Xuân đối với: đậu nành, đậu phộng và mè.
- Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và ngoài thực tế tại các ô ruộng nhỏ để xác định lượng cần để rửa phèn của lớp đất mặt và để hòa loãng đất phèn đến độ pH=4,5.
5. Đề tài 60-B-02-02
- Xây dựng mô hình thủy lực cho vùng: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Bán đảo Cà Mau và giữa 02 sông chính.
- Xây dựng sơ đồ mạng lưới thủy lực ĐBSCL; dùng mô hình toán tìm hiểu quy luật truyền triều trên các loại kênh mương khác nhau, do đó Chương trình đánh giá được các loại kênh mương, cũng như quyết định hướng, kích thước dạng…của các kênh dự định đào sao cho phù hợp với quy luật truyền triều.
- Phân tích sự tương quan giữa thủy triều biển Đông, biển Tây và các sông chính, cũng như diễn biến của chúng theo thời gian.
6. Đề tài 60-B-02-03
- Thu thập tài liệu liên quan đến sự phân bố mặn, sự truyền mặn và gió chướng ở ĐBSCL.
- Phân tích thống kê các đặc trưng gió chướng ở các vùng khác nhau, gió chướng mạnh nhất từ tháng XII – III
- Tính toán sự truyền triều và truyền mặn vào trong sông và nội đồng khi có gió chướng.
- Đo đạc tại rạch Sỏi (Kiên Giang) và Vàm Giồng (Tiền Giang) để tìm ra các quy luật truyền mặn từ sông chính và kênh rạch nội đồng.
7. Đề tài 60-B-02-04.
- Dự báo dài hạn nguồn nước sông Cửu Long đến năm 2000
- Xây dựng phương pháp luận cho vấn đề phân vùng thủy văn
- Tổng hợp các vấn đề thủy văn – thủy lực phục vụ vấn đề khai thác nguồn nước sông Cửu Long
8. Đề tài 60-B-03-01
- Nghiên cứu bổ sung về tài nguyên rừng ĐBSCL (rừng ngập mặn Minh Hải) để định hướng sử dụng hợp lí và bảo vệ môi trường sinh thái.
9. Đề tài 60-B-04-01
- Xây dựng sơ đồ trầm tích kỷ thứ tư vùng Bán đảo Cà Mau, tỷ lệ 1/50.000 trên cơ sở giải đoán ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, thừa kế bản đồ địa chất trầm tích 1/100.000, 160 mũi khoan thực địa.
- Đề tài 60-B-04-03a
- Đề tài 60-B-04-03b
- Đề tài 60-B-04-03c
- Tiến hành khảo sát thực tế sau khi giải đoán ảnh vệ tinh (Soyouz, Landsat 4) và ảnh máy bay.
- Xây dựng sơ đồ thảm thực vật ĐBSCL 1/250.000 và sơ đồ vùng Tứ giác Long Xuyên và Bán đảo Cà Mau (tỷ lệ 1/100.000). Tìm thấy một số thực vật quí hiếm trong vùng Tứ giác Long Xuyên.
10. Đề tài 60-B-03-02
- Lập báo cáo tổng hợp các dạng tài nguyên của ĐBSCL (khí hậu, đất, nước, thủy sản, rừng, khoáng sản và dân số)
- Nêu rõ lịch sử bồi tích ĐBSCL.
- Thành lập bản đồ diễn biến lòng sông vùng Sa Đéc qua các thời kỳ (tỷ lệ 1/250.000).
- Thành lập bản đồ biến động vùng cửa Tiểu, cửa Đại (tỷ lệ 1/250.000)
- Thành lập bản đồ biến động vùng ven biển cửa Bồ Đề, mũi Cà Mau (tỷ lệ 1/100.000)
- Trình bày hệ thống phân cấp và các đơn vị môi trường vật lý ĐBSCL. Chương trình có mô tả chi tiết về địa hình – địa mạo, bồi tích (cấu trúc, khoáng vật, địa hóa) thổ nhưỡng, nước tẩm, nước mặt và vi khí hậu (nếu có)
- Nêu quy luật phát sinh thổ nhưỡng ở các môi trường tương ứng của địa mạo như: Vùng đá gốc, vùng đá phong hóa và dốc tụ, vùng các thềm cổ, vùng giồng ven biển, vùng phẳng giữa giồng, vùng trũng giữa giồng, vùng bưng sau giồng, vùng các đầm mặn, vùng các bưng mặn, vùng đồng thủy triều, vùng vàm và doi biển, vùng cồn sông, vùng cồn sông cổ, vùng lòng sông cổ, vùng đê tự nhiên, vùng doi sông + bãi bồi sông, vùng đồng lụt cao, vùng đồng lụt thấp, vùng bưng sau đê, vùng bưng nội địa và vùng đầm nội địa
- Phân loại các cảnh quan địa mạo thổ những ĐBSCL
- Môi trường sinh thái ở ĐBSCL được khảo sát bằng bản đồ môi trường sinh thái tổng quát, sơ đồ diễn thế thảm thực vật và sinh thái thủy vực vùng ĐBSCL.
Bản đồ môi trường sinh thái ĐBSCL (tỷ lệ 1/250.000) được tổng hợp từ:
-
- Bản đồ môi trường vật lý
- Bản đồ tổng hợp các yếu tố tài nguyên nước
- Bản đồ phân vùng thủy văn mùa kiệt và bản đồ phân vùng tài nguyên nước
- Bản đồ thảm thực vật ĐBSCL
- Bản đồ các diện sinh thái Bán đảo Cà Mau
- Các yếu tố kinh tế - xã hội
- Thể hiện sơ đồ diễn thế thảm thực vật vùng nội đồng huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
- Thể hiện sơ đồ diễn thế thảm thực vật vùng ven và cận ven biển Đông của ĐBSCL.





